[Hội thoại tiếng Hàn] #11. 인사가 늦었어요. Lời chào muộn màng

1
393
인사가 늦었어요
Lời chào muộn màng

티엔은 오늘 마을 반상회에 갔습니다. 여러 이웃이 한 자리에 모인 자리에서 인사를 하는 것은 처음입니다. 처음 만난 이웃에게 어떻게 인사를 해야 할지 조금 어렵네요!
Hôm nay Thiện đã đến cuộc họp tổ dân phố .Đây là lần đầu tiên Thiện đến chào mọi người tại một nơi đông đủ như thế này. Việc phải chào mọi người hàng xóm lần đầu tiên gặp mặt như thế nào thật khó quá.

Từ mới:
가지고 오다 (Mang đến) 갖다 주다 (Mang đến cho) 겸손하다 (Khiêm tốn)
닦다 (Rửa, chà, đánh) 돌려 드리다 (Trả lại)  자상하다 (Tỉ mỉ, cẩn thận, chu đáo)
정이 많다 (Giàu tình cảm) 준비하다 (Chuẩn bị)
친정 (Gia đình bên phía vợ ở quê nhà) 항상 (Luôn luôn)
덕분에 (Nhờ, nhờ có) 모이다 (Họp, nhóm) 별 말씀을 다 하세요 (Quá khen)
부침개 (Món bánh xèo Hàn Quốc)  비다 (Trống) 부족하다 (thiếu, thiếu sót)
선물 (Món quà)   소문이 나다 (Tin đồn rằng, có tin đồn)
얼마 전 (Cách đây không lâu) 인사 (Lời chào)

Hội thoại:
티엔: 안녕하세요. 인사가 늦었어요. 저는 민수 엄마 치엔이에요.
반장: 만나서 반가워요. 민수 엄마 이야기는 많이 들었어요. 귀엽고 알뜰한 며느리라고 동네에 소문이 났어요.
티엔: 별 말씀을 다하세요. 지금도 많이 부족한데요. 항상 예쁘게 봐 주셔서 감사해요.
반장: 민수 엄마는 참 겸손하네요. 참! 그런데 여기에 모인 사람 중에 민수 엄마도 아는 사람이 있어요?
티엔: 진우 엄마를 알아요. 얼마 전 비 오는 날에 부침개를 만드셔서 가지고 오셨더라고요.
반장: 진우 엄마가 부침개를 들고 그 집에도 갔군요. 그날 우리도 진우 엄마 덕분에 부침개를 맛있게 먹었어요. 진우 엄마는 친정 엄마처럼 자상하고 정이 많아요.
티엔: 정말 그래요. 그런데요, 부침개는 다 먹었는데 빈 그릇은 어떻게 해야 돼요?
반장: 깨끗이 닦은 후에 감사하다고 말씀 드리면서 돌려 드리세요 아니면 작은 선물을 준비해도 좋고요.

Thiện: Chào mọi người. Tôi là Thiện mẹ của cháu Min Su ạ.
Tổ trưởng:  Rất hân hạnh được gặp chị. Tôi đã nghe nói về mẹ của Min Su nhiều rồi. Nghe đồn rằng chị là cô con dâu vừa xinh đẹp vừa khôn khéo.
Thiện: Bác cứ khen quá lời. Tôi vẫn còn thiếu sót nhiều lắm. Luôn được mọi người nhìn một cách tốt đẹp như thế thật cảm ơn ạ.
Tổ trưởng:  Mẹ của Min Su khiêm tốn quá. À…Ở đây mẹ của Min Su có quen ai không?
Thiện: Tôi đã từng gặp mẹ của cháu Chin Woo ạ. Vào một ngày trời mưa cách đây không lâu chị ấy đã mang đến cho gia đình tôi món bánh xèo đấy ạ.
Tổ trưởng:  Hoá ra là mẹ của Chin Woo đã đến nhà chị và cho bánh xèo à. Ngày đó nhờ mẹ Chin Woo mà chúng tôi cũng đã được ăn món bánh xèo rất ngon. Mẹ Chin Woo thật chu đáo mà cũng giàu tình cảm như một người mẹ đẻ vậy.
Thiện: Dạ đúng như vậy. Nhưng chúng tôi đã ăn hết bánh xèo còn cái chén thì không biết phải làm thế nào đây ạ?
Tổ trưởng: Sau khi rửa sạch chén thì hãy đem trả lại và nói lời cảm ơn. Không thì chuẩn bị một món quà nhỏ cũng tốt.

Biểu hiện:

경험을 이야기 하고 싶을 때 어떻게 말하면 좋을까요?
Khi muốn nói về kinh nghiệm đã trải qua thì nên nói thế nào?
 
창수 엄마를 만난 적이 있어요. Đã từng gặp mẹ của Chang Su.
영어를 배운 적이 있어요. Đã từng học tiếng Anh.
이 영화 본 적이 있어요. Đã từng xem bộ phim này.
만두를 만든 적이 있어요. Đã từng làm bánh bao.
고향에서 일을 한 적이 있어요. Ở quê đã từng đi làm.

Xem thêm nhiều hơn về biểu hiện -(으)ㄴ 적이 있다/없다 ở đây
 
Khi nói về kinh nghiệm đã trải qua thì cũng có thể dùng mẫu câu thì quá khứ 
아/어/여 봤어요. Đã thử…(làm gì đó), xem lại cấu trúc -아/어/여 보다 ở đây

 

– Học tiếng Hàn qua các đoạn hội thoại khác: tại đây
– Luyện đọc dịch tiếng Hàn: tại đây
– Trang facebook cập nhật bài học: Hàn Quốc Lý Thú
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây

Trích dẫn từ Giáo trình 알콩달콩 한국어.

1 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here