[KIIP Lớp 3 – 쓰기] Ví dụ tham khảo phần bài tập 쓰기 lớp 3 – trung cấp 1 chương trình hội nhập XH – KIIP

0
9050

Bài 2. 메모를 바탕으로 궁합이 맞는 음식을 소개하는 글을 써 보세요

생선과 마늘

생선과 마늘은 궁합이 잘 맞답니다. 생선은 먼저 고기와 비슷한 것이긴 하지만 심장건강을 지키기 위한 것으로는 고기보다 생선이 좋다고 이야기를 들었습니다. 생선에는 LDL 코레스테롤이 함유 되어 있습니다. 이 콜레스테롤은 동맥경화를 일으키는 원인인데요. 마늘은 나쁜 콜레스테롤의 증가를 억제해 줍니다. 또한, 항암효과도 얻을 수 있습니다. 그러니 생선과 마늘을 함께 먹어 심장 건강에 도움을 줍니다.

Cá và tỏi

Cá và tỏi rất tương thích/tương hợp với nhau. Trước tiên cá cũng tương tự như thịt nhưng tôi được nghe rằng cá tốt hơn thịt bởi việc giúp giữ gìn sức khỏe tim mạch của bạn. Ở cá cũng hàm chứa cholesterol LDL. Lượng cholesterol này là nguyên nhân gây nên xơ cứng động mạch. Tỏi ức chế/ngăn chặn sự gia tăng của các cholesterol xấu. Ngoài ra, cũng có thể thu được hiệu quả chống ung thư. Vì vậy, ăn cá và tỏi với nhau để giúp sức khỏe tim mạch của bạn.

*Nói thêm về Cholesterol (google search)
– Cholesterol là một loại chất cực kỳ quan trọng mà cơ thể không thể thiếu, là “chất béo” mà cơ thể con người cần để hoạt động.
– Cholesterol được tổng hợp qua 2 nguồn đó là: Nguồn ngoại sinh (là nguồn nạp từ bên ngoài), Nguồn nội sinh (là nguồn gan, tế bào trong cơ thể tự tạo).
– Khoa học đã chứng minh rằng, cơ thể của chúng ta rất cần Cholesterol để giúp duy trình các tế bào được khỏe mạnh, tăng quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tạo vitamin D, tạo mật xanh,… Tuy nhiên, chúng ta cần phải chú ý kiểm soát được lượng Cholesterol mà chúng ta hấp thu vào trong cơ thể vì Cholesterol có 2 loại: Tốt và Xấu. Nếu chúng ta để lượng Cholesterol xấu tăng quá cao (vượt mức cho phép) sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Biến chứng có thể gây tắc nghẽn mạch máu hoặc nhiều bệnh nguy hiểm khác.

Hai chỉ số LDL Cholesterol và HDL Cholesterol:
– Chỉ số HDL Cholesterol hay còn gọi là Choleterol Tốt, là một chất đạm nhầy, nặng, có tỷ trọng khá cao, đặc biệt có khả năng lấy những cholesterol dư thừa trong thành mạch máu về gan để chuyển hóa, giảm nguy cơ tai biến, nhồi máu cơ tim.
– Chỉ số LDL Cholesterol cao hay còn gọi là Cholesterol Xấu, là 1 loại lipoprotein mang cholesterol ở trong máu, chỉ số này không có lợi vì nó làm cho Cholesterol thừa xâm nhập vào thành mạch máu gây ra các biến chứng xơ vữa động mạch hoặc xơ cứng động mạch, nhồi máu cơ tim,…

Bài 4: 위와 같이 ‘나의 성격’에 대한 글을 써 보세요.

나의 성격

저는 적극적이고 책임 감이 강한  성격으로  맡은 일을 끝까지 최선을 합니다. 또한 일을 할 때 신중하게 생각해서 실수가 적습니다. 하지만  고집이 세고 직설적으로 말을 해서 다른 사람에게 상처를 주는 일이 있어서 고치려고 노력하고 있습니다.
(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)

Tính cách của tôi

Tôi với tính cách tích cực và tinh thần trách nhiệm cao luôn làm việc hết mình đến cùng. Ngoài ra, vì suy nghĩ thận trọng/chu đáo khi làm việc nên ít khi mắc sai sót. Tuy nhiên do hay nói năng thẳng thắn và cố chấp cứng đầu nên có lúc gây ra tổn thương tới người khác và tôi đang nỗ lực để sửa đổi nó.


Bài 5. 메모를 바탕으로 ‘한국과 우리 고향의 주거 문화’에 대한 글을 써 보세요.
Ví dụ 1:
베트남에서 도심의 건물은 고급주택단 지를 중시므로  고층아파트들이 들어서고 있기는 하지만 여전히 대다수가 아파트 보단느 단독주택이 더 일반적이랍니다.
더운 날씨를 고려하여 천장을 높게 지었으며 대부분의 집에 마당이 매우  협소하게 있는 반면 옥상에 휴식을 이용하여 간이 테이블이나 의자를 두고 가족들이 이용하기도 합니다.
또한 베트남 집 대부에는 오토바이 주차장과 조상을 모시는 재단이 있습니다. 베트남에 주요 교통수단은 오토바이인데 따라서 베트남 사람들은 오토바이를 소중한 재산으로 여기고 있습니다. 그래서 오토바이를 주차 한때는 집안 내부에다가 주차를 합니다. 즉 거실에 주차를 해버립니다.
Các tòa nhà trung tâm thành phố ở Việt Nam, bởi việc coi trọng xây dựng nhà ở cao cấp nên các căn hộ hộ chung cư cao tầng đang được xây dựng lên, nhưng đại đa số/phần lớn so với chung cư cao tầng thì các ngôi nhà riêng (단독주택 – Nhà xây thành từng căn 1~3 tầng để có thể sống độc lập vẫn vô cùng phổ biến ở mọi nơi trên đất nước Việt Nam) vẫn phổ biến hơn.
Cân nhắc/suy tính đến thời tiết nóng bức nên phần lớn nhà ở được xây trần nhà cao (không thấp như bên Hàn) có sân trước rất nhỏ hẹp trái lại trên sân thượng đặt bàn ghế đơn giản tận dụng để nghỉ ngơi, thư giãn và cả gia đình cùng sử dụng.
Ngoài ra, đa phần nhà ở Việt Nam có chỗ để xe máy và bàn thờ ông địa dưới chân cầu thang (nhìn ra cửa chính). Ở Việt Nam phương tiện giao thông chủ đạo là xe máy nên theo đó người Việt Nam đang xem nó như một tài sản quan trọng. Vì thế, khi đỗ xe hay để xe ở bên trong nhà. Nghĩa là cứ thế đậu xe ở phòng khách.

Ví dụ 2:
베트남 사람들은 보통 개인 주택, 아파트 등에서 살고 있습니다. 개인 주택에 사는 사람들이 많이 있습니다. 하지만 요즘 아파트에 사는 사람들이 많이 늘어나고 있습니다.큰 도시에서는 집값이 비싸서 사람들은 집을 사려면 은행에서 돈을 빌려서 집을 삽니다. 또한 매달 집세를 내는 월세 형태도  있습니다.
  아이들의 교육을 중요하게 생각하는 베트남 사람들은 교육 환경이 좋은 곳에서 살고 싶어 합니다. 이밖에도 전통적으로 집의 위치를 중요하게 생각해서 남향집이 인기가 많습니다.
(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)
Người Việt thường sống ở chung cư và nhà riêng. Có rất nhiều người sống ở nhà riêng.Tuy nhiên dạo gần đây những người sống trong các căn hộ chung cư đang gia tăng. Ở các thành phố lớn, giá nhà đắt nên để mua nhà người ta vay tiền từ ngân hàng để mua . Ngoài ra cũng có hình thức thuê theo tháng mà trả tiền thuê nhà mỗi tháng.
Người Việt Nam xem trọng giáo dục trẻ em nên muốn sống ở nơi môi trường giáo dục tốt. Thêm vào đó, theo tính truyền thống vị trí của ngôi nhà cũng được cân nhắc một cách quan trọng và nhà hướng nam rất phổ biến.

Bài 6. 메모를 바탕으로 ‘생활비를 절약할 수 있는 방법’에 대한 글을 써 보세요.
Ví dụ 1:
많은 사람들이 생활비를 지출에 대해 걱정을 합니다. 그래서 제가 생활비를 절약할 수 있는 방법을 알려 드리려고 합니다.
생활비를 절약하기 위해선 가계부를 쓰는것이 도움이 됩니다. 자신의 소비패탄을 구체적으로 파악할 수 있고 지출내용 중 새어나는 돈을 파악할 수 있습니다. 그래서 자연스럽게 절약하는 습관을 기를 수 있습니다.
카드를 사용하고 계산다면 모바일로 은행 어플을 이용해 사용내역을 조회해보실 수 있습니다. 현금을 사용하신다면 월초에 일정량의 현금을 출금하여 사용해보세요. 한달동안 얼마를 지출하는지 일자별로 기록하고 월말에 남는 현금과 지출내역을 확인해보고 다음달에 출금하여 사용할 현금을 파악하는 것이 좋습니다. 가계부 작성방법은 가계부 노트를 만들어 작성하는 방법과 어플을 활용하는 방법이 있는데요.
이렇게 허리띠를 졸라매고 생활비를 아꺼 쓰면 돈을 모을 수 있을 것입니다.그렇지만 방법을 알아도 실천하지 않으면 실패할 수밖에 없습니다. 생각만 하지 말고 지금부터 실천해 보시기 바랍니다.
Nhiều người lo lắng về chi tiêu sinh hoạt của họ. Vì vậy, tôi sẽ cho bạn biết phương pháp để tiết kiệm chi phí sinh hoạt.
Để tiết kiệm chi phí sinh hoạt thì việc sử dụng sổ ghi chép thu chi gia đình rất giúp ích/có ích. Chúng ta có thể nắm bắt một cách cụ thể được mô hình tiêu dùng/tiêu xài của mình và cũng có thể nắm bắt số tiền hao hụt ra trong nội dung chi tiêu. Nhờ đó có thể rèn thói quen tiết kiệm một cách tự nhiên.
Nếu sử dụng và chi trả bằng thẻ, bạn có thể thử kiểm tra nội dung chi tiêu chi tiết bằng cách sử dụng ứng dụng ngân hàng trên thiết bị di động. Nếu sử dụng tiền mặt, bạn có thể thử rút một số tiền nhất định vào đầu tháng và sử dụng. Ghi chép theo ngày việc chi tiêu bao nhiêu trong vòng một tháng và thử kiểm tra lượng tiền mặt còn dư và nội dung chi tiêu vào cuối tháng rồi cố gắng xác định số tiền sẽ sử dụng và rút ra vào tháng sau. Phương pháp lập ghi chép thu chi gia đình có cách làm một cuốn sổ và viết ra và có cách sử dụng một ứng dụng (trên điện thoại, máy tính…).
Nếu sử dụng tiết kiệm sinh hoạt phí và thắt lưng buộc bụng như thế này bạn có thể tích cóp được tiền của. Tuy nhiên, dù biết cách làm nhưng nếu không đưa vào thực tiễn thì cũng sẽ thất bại. Đừng chỉ nghĩ về nó mà cố gắng thực hành nó ngay bây giờ nhé.

Ví dụ 2:
  많은 사람들이 생활비를 절약하는지 위해서 걱정을 합니다. 그래서 제가 생활비를 절약할 수 있는 방법을 알려 드리려고 합니다.
  먼저 외식하는 값이 비싸서 자주 외식하면 식비가 많이 듭니다. 그래서 외식은 줄이는 것이 첫번째 방법입니다. 또한 자주 충동구매하고 필요하지 않은 물건을 사면 생활비도 늘어갑니다. 그래서 필요한 것만 사는 것이 두번째 절약한 방법입니다. 마지막으로 자주 택시 타면 교통비도 많이 들어서 생활비도 늘어갑니다. 그래서 가까운 곳은 걸어 다니는 것이 세번째 절약한 방법입니다.
  이렇게 허리띠를 졸라매고 생활비를 아꺼 쓰면 돈을 모을 수 있을 것입니다.그렇지만 방법을 알아도 실천하지 않으면 실패할 수밖에 없습니다. 생각만 하지 말고 지금부터 실천해 보시기 바랍니다. (đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)
 Trước hết, chi phí ăn ngoài là tốn kém nên nếu thường xuyên ăn ngoài thì tiền ăn sẽ tốn nhiều. Ngoài ra, nếu thường xuyên mua sắm bốc đồng, ngẫu hứng và mua những thứ không cần thiết thì sinh hoạt phí cũng gia tăng. Vì vậy, việc chỉ mua những gì cần thiết là phương pháp/cách tiết kiệm thứ hai. Cuối cùng, nếu thường xuyên đi taxi thì phí giao thông/phí vận chuyển cũng rất tiêu tốn và sinh hoạt phí cũng tăng theo. Vì vậy, việc đi bộ qua lại những nơi gần gặn là cách tiết kiệm thứ ba.
   Nếu sử dụng tiết kiệm sinh hoạt phí và thắt lưng buộc bụng như thế này bạn có thể tích cóp được tiền của. Tuy nhiên, dù biết cách làm nhưng nếu không đưa vào thực tiễn thì cũng sẽ thất bại. Đừng chỉ nghĩ về nó mà cố gắng thực hành nó ngay bây giờ nhé.

Bài 7. 여러분 나라에서 가 볼 만한 축제를 소개하는 글을 써 보세요.
Ví dụ 1:
우리 나라의 대표적인 축제는 호이안 등불축제입니다. 이 축제는 낮에 가면 주로 쇼핑을 즐기거나 배를 타는 체험을 많이 하고 밤에 가면 소원 등불을 물에 띄우거나 주로 야경감상을 하는 것입니다. 눈으로 볼 땐 정말 아름다운 야경이었는데 물에 알록달록한 등불이 비쳐서 아름다운 야경을 볼 수 있었습니다. 구시가지 안에서 야시장이 열리는데요. 등불 외에도 그릇, 신발, 액세서리 등을 다양한 기념품을 판매하고 있습니다. 등불축제에 온듯한 느낌을 받았던 호이안 구시가지 서원 등불도 비싸지 않으니 시간 되시면 등불 뛰우기 체험도 해보시면 좋을 것 같습니다.
Lễ hội tiêu biểu ở đất nước tôi có Lễ hội đèn lồng Hội An. Lễ hội này nếu đi vào ban ngày chủ yếu là tận hưởng mua sắm và nhiều trải nghiệm chèo thuyền, còn nếu đi vào ban đêm chủ yếu là thả đèn lồng cầu nguyện trên mặt nước và cảm thụ, thưởng thức cảnh đêm. Khi nhìn bằng mắt là một cảnh đêm vô cùng đẹp, tôi có thể thấy một khung cảnh đêm tuyệt đẹp bởi ánh đèn sặc sỡ màu sắc được phản chiếu trong nước. Chợ đêm được mở trong khu phố cổ. Ngoài những chiếc đèn lồng, những đồ lưu niệm đa dạng khác như bát đĩa, giày dép, phụ kiện cũng đang được bày bán.

Ví dụ 2:

훙브엉 선조의 제사 축제

 우리나라의 대표적인 축제는 훙브엉 선조의제사 입니다.
  이축제는 매년 음력 3월 8일- 11일에 푸토에서 열리고 있습니다. 이 고장의 전설에 의하면 옛날부터 베트남 사람들은 뿌리가 같은 민족인데. 이 것이 유래가 되어 2007년에 처음 훙브엉 선조제사가 시작되었습니다.
  축제가 열리는 동안 베트남의 민족 뿌리를 기리러 푸토에 가는 베트남 사람들은 많이 있습니다. 그 밖에 전통적인 각종 공연하고 전시회도 개최합니다. 또한 직접 참여할 수 있는 여러 전통적인 놀이도 개최됩니다. 가족과 합께 즐길 전통적인 문화 축제를 찾고 있다면 훙브엉선조제사 축제 한 번 가 볼 만합니다. (đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)

Lễ hội giỗ tổ Hùng Vương

Lễ hội tiêu biểu của đất nước tôi là Lễ hội giỗ tổ Hùng Vương.
Lễ hội này đang được mở/tổ chức hàng năm vào ngày mồng 8 đến 11 tháng 3 âm lịch tại Phú Thọ. Theo truyền thuyết cổ thì từ xa xưa người Việt Nam có cùng gốc rễ. Điều này trở thành nguồn gốc lần đầu tiên vào năm 2007 lễ hội giỗ tổ Hùng Vương được bắt đầu.
Trong thời gian diễn ra lễ hội, có rất nhiều người Việt Nam đổ về Phú Thọ để tưởng nhớ cội nguồn dân tộc Việt Nam. Ngoài ra cũng tổ chức các triển lãm và công diễn truyền thống. Thêm nữa cũng tổ chức các trò chơi truyền thống mà có thể trực tiếp tham gia. Nếu đang tìm kiếm một lễ hội văn hóa truyền thống để thưởng thức cùng với gia đình của bạn thì Lễ hội giỗ tổ Hùng Vương rất đáng để ghé thăm một lần.

Bài 9: 기억에 남는 공연에 대한 소개와 감상을 써 보세요.
저는 지난 토요일에 강화 다문화 가족 지원 센터에서 사물놀이 공연을 봤습니다. 사람들은 한국 전통 의상을 입고 장구를 치고 상모를 돌렸습니다. 그리고 동시에 노래를 불렀습니다. 저는 먼저 사물놀이 공연을 봐서 한국 전통 의상이 아름답고 신기하고 춤주는 모습이 너무 즐겁게 봤습니다. (đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)
Tôi đã xem buổi biểu diễn Samulnori tại Trung tâm hỗ trợ gia đình đa văn hóa Ganghwa vào thứ bảy tuần trước. Các nghệ sĩ mặc trang phục truyền thống của Hàn Quốc, đánh trống và xoay tròn chiếc mũ sangmo (loại mũ có sợi dây dài dùng trong các điệu múa nông nhạc truyền thống của Hàn Quốc). Và hát bài hát cùng lúc. Đầu tiên tôi đã xem trình diễn diễn Samulnori rồi đã rất hứng khởi xem bộ dạng nhảy múa trong những bộ trang phục truyền thống của Hàn Quốc đẹp mắt và lí thú.

Bài 12: 메모를 바탕으로 여러분의 여행 경험을 써 보세요.
Ví dụ 1:
다양한 여행 상품 중에서 어떤 것을 선택하면 즐거운 여행을 할 수 있을까요?
먼저 여행지의 기본 정보들을 알아보고 그 다음에 여행 상품을 2-3개 정도 고릅니다. 그리고 여행사 홈페이지에 들어가 각각의 여행 상품을 비교해 봅니다. 자신에게 적당한 여행 상품을 선택한 후에는 반드시 여행사에 직접 방문하거나 전화를 해서 선택한 여행 상품의 내용을 확인합니다. 이때 여행 일정표를 함께 보는 것이 좋습니다. 확인이 끝나면 여행 상품을 예약합니다. 이렇게 하면 여러분의 여행이 좀 더 즐거울 수 있을 겁니다.
Lựa chọn gói nào trong các sản phẩm du lịch đa dạng sẽ có thể khiến chuyến đi của bạn thú vị?
Đầu tiên, thử tìm hiểu các thông tin cơ bản về địa điểm du lịch rồi sau đó lựa chọn 2-3 gói du lịch. Tiếp theo truy cập trang chủ của công ty du lịch và thử so sánh từng gói du lịch. Sau khi bạn lựa chọn gói du lịch thỏa đáng cho mình, hãy chắc chắn ghé thăm công ty du lịch hoặc gọi điện để xác nhận nội dung của gói du lịch đã chọn. Lúc này thật là tốt nếu xem cùng với bảng lịch trình du lịch. Khi việc xác nhận đã hoàn tất hãy đặt trước gói du lịch đó. Nếu làm như thế này chuyến đi của bạn sẽ có thể thú vị hơn.

Ví dụ 2:
작년 5월에 저는 남편과 함께 갓바섬으로 여행을 갔다왔습니다. 우리는 하이퐁에 있는 벤빙에서 배로 출발했습니다. 벤빙에서 갓바까지 한 시간 걸렸습니다. 갓바에서 우리는 호텔에 있었습니다. 호텔은 바다를 볼 수 있어서 아주 좋았습니다. 아침에는 해변에서 해가 뜨고 산책을 할 수 있어서 너무 행복했습니다.
  갓바에 전통 시장에서 맛있는 음식을 먹고 바다에서 수영을 했습니다. 밤에는 야시장에서 구경하고 자전거도 타고 음료수를 마셨습니다. 갓바섬은 경치가 너무 아름답고 공기가 맑고 해변이 깨끗하고 바다도 푸르러서 우리는 갓바 여행을 즐겼습니다.
(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)
Tháng 5 năm ngoái, tôi cùng với chồng đã đi du lịch đến đảo Cát Bà. Chúng tôi đã khởi hành ngay từ Ben Binh, Hải Phòng. Phải mất một giờ từ Ben Binh đến Cát Bà. Tại Cát Bà, chúng tôi đã ở khách sạn. Khách sạn rất tuyệt vì có thể nhìn thấy biển. Buổi sáng tôi đã rất vui khi có thể đi dạo trên bãi biển và ngắm mặt trời mọc.
Tại Cát Bà, chúng tôi đã ăn những món ăn ngon ở chợ truyền thống và tắm biển. Vào buổi tối, chúng tôi đi ngắm nghía ở chợ đêm, đạp xe đạp và uống nước ngọt. Đảo Cát Bà cảnh trí rất đẹp, không khí trong lành, bãi biển sạch sẽ và biển xanh nên chúng tôi đã rất thích thú chuyến du lịch Cát Bà này.

Bài 13. 위의 메모를 바탕으로 한국의 명절과 고향의 명절을 비교하는 글을 쓰세요.
Ví dụ 1:
베트남의 설날 Tết(뗏)은 한국과 비슷하게 1년 중에서 가장 큰 명절이라고합니다. 베트남은 한국과처럼 설날에 세뱃돈을 주는 풍습이 있습니다. 빨간 봉투에 세뱃돈을 넣고 가족 뿐만아니라 자신의 집에 방문하는 아이들에게도 띤리씨를 준다고합니다.
반쯩, 반뗏은(banh chung, banh tet) 베트남 설날에 먹는 대표음식으로 찹쌀, 녹두, 돼지고기 등을 넣고 바나나 잎에 사각형으로 (반쯩) 혹은 길 쭉한 원형(반뗏)으로 만들어준 다음 삶아서 먹는 음식입니다.
베트남에서는 설날이 되면 거리마다 다양한 과일들이 많이 있다고합니다. 그 중의 설날에는 수박과 멈응우과를 (mâm ngũ quả) 제사에 올린다고 하는데요. 멈응우과는 5가지 과일으로 북쪽에서는 바나나, 고추, 자몽, 감귤, 사포차에를 제사에 올리고 남쪽에서는 커스터드애플, 무화과, 코코넛, 파파야, 망고를 올린다고합니다.

Ví dụ 2:
한국과 베트남은 설날에 서로 같은 점이 있습니다. 먼저 설날이 서로 같은 음력 1월 1일 있습니다. 그리고 설날에는 한국 사람들과 베트남 사람들은 민족 전통 의상을 입고 비슷한 차례를 지내고 덕담을 하고 세뱃돈을 받고 민족놀이를 합니다.
  하지만 먹는 음식이 설날에는 같지 않습니다. 설날에 한국 사람들은 떡국을 먹는데 베트남 사람들은 반쯩을 먹습니다. 또한 설날에 베트남 사람들이 생각하기를 설날에 소금을 사면 행운이 오고 행복할 수 있어서 설날에 꼭 소금을 조금 삽니다. 그리고 설날에 한국 사람들은 세배를 하고 복조리를 걸지만 베트남 사람들은 새해인사를 하고 빨간 대련을 걸어 놓습니다.
(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)

Bài 14: 여러분이 필요한 정보를 블로그나 SNS에 올릴 수 있도록 글을 쓰십시오.
저는 37살 여자입니다. 작년에 결혼을 하고 한국에 왔는데 한국 음식이 맛있어서 많이 먹었더니 7kg 이상 늘어서 고민입니다. 그래서 몸무게를 줄이는 다이어트 정보가 필요합니다. 녹차도 먹고 달리기도 했지만 몸무게가 줄지 않습니다. 더 좋은 다이어트 방법이 있으면 알려 주세요!
(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)

Bài 16: 메모를 바탕으로 ‘가장 기억에 남는 모임’이라는 제목으로 글을 써 보세요.
가장 기억에 남는 모임은 한국에서의 첫 가족모임입니다. 저는 작년 9월 17일에 한국에 와서 10월 4일 충남 부여에 있는 남편 누나의 집에 처음으로 가서 가족 모임에 참석했습니다.
마침 한국의 명절 추석이라서 남편 형, 누나, 조카들을 만나 걱정이 도었지만 금방 친해져서 재미있게 놀다 왔습니다. 남편 가족은 모두 11명 정도 되었고 제가 한국에 온지 2달 뿐이 안 되어 한국어를 잘 못 해서 걱정했지만 남편 가족들이 저한테 잘대해 줘서 즐겁게 놀다왔습니다.
(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)

Bài 17: 보기와 같이 문화 체험 보고서를 써 보세요.
문화 체험 보고서
문화 체험: 사물놀이 체험
일시: 2018년 3월 15일
장소: 강화 다문화 가족 지원 센터
함께 간 사람: 다문화 한국어 반 친구들
체험 내용: 전통 악기를 연주해 보다- 시범을 보다- 전단을 익히다- 상모를 돌리다.
느깐 점: 처음으로 상모를 돌려서 잘 못 했지만 재미있게 체험을 했습니다.
아쉬운 점: 계속 박자를 틀리고 실수가 많아서 아쉬웠습니다.
(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)

Bài 18: 메모를 바탕으로 봉사 경험을 쓰고 참여를 권유해 보세요.
저는 작년 9월에 한국에 왔는데 11월에 다문화 가족센터에서 불우 이웃한테 김치를 담가 주었습니다. 저는 다문화 가족 센터에 있는 친구들 함께 같이 해습니다. 먼저로 김치를 담가서 힘들었지만 불우 이웃한테 도와 주는 것은 생각해서 기분이 아주 좋아였습니다.
(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)

Bài 19: 메모를 바탕으로 상담 신청서를 작성해 보세요.

고민 상담 내용

저는 한국에 온지 6개월 됐는데 시댁 때문에 고민이 많아서 마음고생을 하고 있습니다. 저는 외국 사람이라서 시댁에서 저를 무시하고 있습니다. 그래서 가족 모임을 가질 때 걱정되고 서먹합니다. 저는 한국어를 열심히 공부하는데 시댁에 갈 때 말 잘 못 하고 스트레스를 많이 받습니다. 어떻게 해야 할까요?(đóng góp bởi bạn “Snow tran” – hanamichi2702@gmail.com)

 

– Xem các bài dịch tiếng Việt của lớp KIIP Trung cấp 1 tại đây
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn hội nhập KIIP: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP và các thông tin liên quan đến chương trình KIIP: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here