[KIIP Lớp 4 – Trung cấp 2] Bài 20: 종합 연습 2 – Luyện tập tổng hợp số 2

0
1264
<Trang 201> 1. 속담 Tục ngữ (Những câu nói ngắn chứa đựng nhiều lời răn dạy được truyền từ người này sang người khác từ thời xa xưa.)
 
호랑이도 제 말하면 온다: nhắc tới hổ là hổ tới, nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến (vừa nhắc đến thì xuất hiện)
가: 영수 씨가 다음 주에 전산실의 김선미 씨하고 결혼하는 거 알죠? 어떻게 지금까지 아무도 몰래 사내 연애를 할 수가 있지요?
나: 쉿! 호랑이도 제 말하면 온다더니 저기 김영수 씨가 오네요.
가: Cậu biết 영수 tuần tới sẽ kết hôn với 김선미 ở phòng điện toán chứ? Làm sao họ có thể yêu đương trong nội bộ công ty mà không một ai biết cho đến tận bây giờ vậy nhỉ?
나: Suỵt! vừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo tới, 영수 đến kìa.
 
식은 죽 먹기/누워서 떡 먹기: Dễ như ăn cháo nguội, dễ như nằm ăn bánh (ám chỉ việc gì đó  dễ như trở bàn tay)
가: 엘레나 씨, 오늘 손님들이 와서 잡채를 좀 하려고 하는데 만들 줄 알아요?
나: 몇 가지 야채하고 고기만 썰어서 볶으면 돼요. 정말 간단해요. 누워서 떡 먹기예요.
가: 엘레나 à, hôm nay có khách đến chơi nên mình định làm món miến xào thập cẩm, cậu biết cách làm đúng không?
나: Cậu cắt thịt và rau các loại rồi xào lên là được. Đơn giản lắm. Dễ như trở bàn tay ấy cậu ạ.
 
하늘의 별 따기 Khó như hái sao trên trời (ý chỉ việc gì đó rất khó làm)
가: 명절에 고향 갈 기차표는 예매해 놓았어요?
나: 아직 시간 많은데 천천히 하면 되죠.
가: 미리 구해 놓지 않으면 없을 거예요. 멸절 전에 기차표 구하기가 하늘의 별따기예요.
가: Cậu đã đặt trước vé tàu về quê ngày lễ chưa?
나: Vẫn còn nhiều thời gian mà,  cứ từ từ mua cũng được nhỉ.
가: Nếu không tìm đặt mua trước thì sẽ không có vé đâu. Mua vé tàu trước ngày nghỉ lễ khó như hái sao trên trời á.
 

세 살 버릇 여든까지 간다 Thói quen lúc ba tuổi kéo dài đến tám mươi, giang sơn dễ đổi bản tính khó dời (ám chỉ thói xấu, tật xấu khó sửa)
가: 우리 아이는 식사할 때 돌아다니면서 먹어요.
나: 세 살 버릇 여든까지 간다고 하잖아요. 나쁜 습관은 빨리 고쳐야 해요.
가: Con nhà mình đến bữa ăn là cứ vừa chạy vòng quanh vừa ăn cậu ạ.
나: Người ta nói giang sơn dễ đổi bản tính khó dời mà . Thói quen xấu thì phải sửa nhanh thôi cậu.

싼 게 비지떡 của rẻ là của ôi, tiền nào của nấy
가: 바지를 싸게 팔길래 샀는데 한번 빨았더니 줄어 들었어요. (-길래 do, vì, bởi)
나: 싼 게 비지떡이라고 하잖아요. 다음부터는 싸다고 아무거나 사지 마세요.
가: Mình mua cái quần này vì thấy rẻ nhưng mà mới mặc một lần đã co rúm lại rồi.
나: Tiền nào của nấy mà cậu. Từ sau cứ cái gì rẻ là đừng mua.

(떡 줄 사람은 생각도 않는데) 김칫국부터 마신다 Người cho bánh teok còn chưa nghĩ đến mà đã uống nước kim chi, chưa đỗ ông Nghè đã ghe hàng Tổng (ý chỉ tưởng bở, tưởng người khác suy nghĩ giống như mình nghĩ nhưng mà mọi chuyện không như vậy)
가: 오늘 상호 씨가 첫 월급 받으면 우리한테 한턱 내겠죠?
나: 김칫국부터 마시지 마세요. 상호 씨는 월급 받으면 여자 친구한테 줄 산물부터 살 거예요.
가: Hôm nay nếu 상호 nhận được tháng lương đầu tiên thì sẽ khao tụi mình chứ?
나: Đừng có tưởng bở nha. Nếu 상호 nhận được lương thì sẽ mua quà tặng bạn gái đầu tiên.
 
배보다 배꼽이 더 크다 một tiền gà 3 tiền thóc (ý chỉ tưởng rẻ mà hóa ra đắt, món lợi thu về không bằng công sức bỏ ra)
가: 돈을 절약하려고 세탁기를 중고로 샀는데 고장나서 수리비가 더 들었어요.
나: 정말 배보다 배꼽이 더 크네요.
가: Để tiết kiệm tiền mình đã mua cái máy giặt cũ vậy mà bị hư nên mất thêm tiền sửa nữa chứ.
나: Đúng thật là một tiền gà 3 tiền thóc nè.
 
입에 쓴 약이 몸에 좋다 thuốc đắng dã tật
가: 우리 과장님은 일을 잘 가르쳐 주시는데 가끔 지적이 많아서 기분이 나쁠 때가 있어요.
나: 입에 쓴 약이 몸에 좋다고 하잖아요. 그래도 잘 가르쳐 주시는 게 다 도움이 될 거예요.
가: Trưởng phòng tôi đã chỉ dạy công việc rất tận tình nhưng thỉnh thoảng lại chỉ trích nhiều khiến nhiều lúc tinh thần mình tệ đi.
나: Thuốc đắng dã tật mà cậu. Dù gì thì cũng được chỉ dạy tận tình sẽ rất có ích cho cậu đó
 
<Trang 204- 205> 문법

-길래: Bấm vào đây
-(으)로 인해: Bấm vào đây
-ㄴ/는다면서요: Bấm vào đây
-(으)ㄹ 리가 없다: Bấm vào đây
-다니까: Bấm vào đây
-(으)나 마나: Bấm vào đây
-(으)ㄴ/는 셈이다: Bấm vào đây
-았/었더라면: Bấm vào đây
-기 마련이다: Bấm vào đây
-기에: Bấm vào đây

<Trang 206> 2. 듣기 

가: 안녕하세요. ‘함께 이야기해 봅시다’의 황현우 입니다. 최근 몇 년간 해외 이주민들과 결혼 이민자들이 늘어남에 따라 한국도 다문화 사회가 되었는데요. 이러한 다문화 사회에서 함께 어 울려 살아가는 방법에 대해이야기해 보려고 합니다. 함께 이야기해 주실 분으로 ‘건강사회 운동본부’의 ‘김인식’ 이사장님을 모셨습니다.
나: 안녕하세요. 개인과 사회, 국가가 건강하게 살기 위해 활동하는 ‘건강사회운동 본부’의 김인식 입니다.
가: 자리해 주셔서 감사합니다. 이제 길거리 등 어딜 가더라도 흔히 마주치는 게 외국인입니다. 이제 우리나라도 다문화사회라고 해도 과언이 아닐 것 같은데요.
나: 네, 맞습니다. 다문호싸회의 장점으로는 우리에게 없는 그들의 언어와 문화가 새로운 국가 경쟁력을 위한에너지가 될 수 있다는 것입니다. 즉. 그들이 갖고 있는 외국어 능력이나 외국문 화에 대한 적응 능력을 활용하면 국제 무역이나 해외 진출에서 유리한 역할을 담당하게할 수 있을 겁니다.
가: 그럼 서로 너무 다른 문화가 만난 탓에 갈등이 생기는 문제점은 없을까요?
나: 물론 있습니다. 서로 다른 남녀가 결혼을 하면 생활 습관, 사고방식의 차이가 있는 것처럼 서로 다른 문화의 구성원들이 만나면 갈등이 생기기 마련입니다.
가: 그럼 구성원 간에 어떤 노력이 필요할까요?
나: 어렵지 않습니다. 먼저 모든 구성원이 법과 질서를 지키고 약속과 신뢰, 배려를 바탕으로 실천하는 것입니다.
가: 그럼 지금부터 구체적인 실천 방안에 대해 이야기해 주시죠.

Từ vựng:
마주치다 va phải, đụng phải, giáp mặt, đụng mặt
과언 (sự) quá lời, nói quá (Lời nói quá mức hay lời khoa trương)
장점 ưu điểm, điểm mạnh
경쟁력 sức cạnh tranh
무역 Mậu dịch
국제 무역 thương mại quốc tế
해외 진출 sự thâm nhập, mở rộng ra nước ngoài
담당하다 đảm đương, đảm trách, đảm nhiệm
갈등 sự bất đồng, sự căng thẳng
구성원 thành viên
신뢰 sự tín nhiệm, sự tin cậy
배려 sự quan tâm giúp đỡ
바탕 nền tảng
실천하다 đưa vào thực tiễn, thực hiện
방안 phương án

<Trang 207> 3. 읽기

한국은 삼면이 바다로 둘러싸여 있어서 어디서나 몇 시간만 가면 쉽게 바다를 구경할 수 있다. 바다의 모습도각각 달라 모래가 많은 바다, 바위가 많은 바다, 또 모래와 진흙이 섞인 갯벌 등 다양한 모양을 갖추고 있다. 동해안은 넓고 깨끗한 모래사장이 있어 여름 휴가철을 보내는 장소로 가장 선호되고 있다. 서해안은 갯벌이 많아서 가족과 함께 조개, 게 등을 잡아 즉석에서 맛볼 수 있는 재미가 있다. 남해와 서해가 만나는 남서 해안에는 아름다운 섬들이 많은데 이 작은 섬들은 각각 저마다의 아름다움을 가지고 있어서 해마다 많은 사람들이찾는다.
한국에는 산도 많다. 이 산들은 사계절이 뚜렷한 한국 날씨 때문에 계절에 따라 각각 다른 아름다움을 드러낸다. 또한 멀리 가지 않아도 쉽게 산을 찾을 수 있기 때문에 많은 사람들이 산을 찾는다. 봄이면 꽃이 핀 산을 보기 위해, 여름이면 도시를 벗어나 시원한 계곡을 찾아 가을이면 아름다운 단풍을 구경 하기 위해, 겨울이면 눈덮인 산을 보기 위해 산을 찾는다.
이렇게 저마다, 계절마다 다른 매력과 아름다움을 지니고 있는 산과 바다를 찾아 휴식을 취하고 즐기며 각기다른 추억을 만들 수 있다.

Hàn Quốc có 3 mặt được bao quanh bởi biển nên dù ở đâu cũng chỉ mất vài giờ đi là có thể ngắm biển dễ dàng. Biển có nhiều dạng thức đa dạng như biển có nhiều cát, biển có nhiều đá, hay biển có bãi lầy cát trộn với đất bùn với từng hình dạng khác nhau. Biển đông có bãi cát rộng và sạch nên là địa điểm nghỉ hè được ưa thích nhất. Biển tây có nhiều bãi bùn nên sẽ rất thú vị khi có thể bắt ốc, cua… rồi thưởng thức ngay tại chỗ cùng với gia đình. Biển tây nam nơi giao nhau giữa biển nam và tây có nhiều hòn đảo đẹp và mỗi một đảo nhỏ này lại mang một vẻ đẹp riêng nên có rất nhiều người tìm đến đây hàng năm.
Ở Hàn Quốc cũng có nhiều núi. Vì Hàn Quốc có 4 mua riêng rõ rệt nên tùy theo từng mùa mà những núi này phô bày vẻ đẹp khác nhau. Ngoài ra vì không phải đi lại xa mà còn có thể tìm đến núi một cách dễ dàng nên nhiều người thường tìm đến núi. Họ tìm đến núi để ngắm hoa nở trên núi vào mùa xuân, thoát khỏi thành phố hoặc tìm đến các khe núi (thung lũng) mát mẻ vào mùa hè, ngắm lá vàng xinh đẹp vào mùa thu, ngắm núi phủ tuyết vào mùa đông.
Mọi người dùng ngày nghỉ để tìm đến núi và biển, nơi mỗi thứ, mỗi mùa như thế này đều mang sức hấp dẫn và vẻ đẹp khác nhau, tận hưởng và tạo nên những kỷ niệm cho riêng mình.

Từ vựng
둘러싸다 vây lấy, bao quanh, vây quanh
각각 từng, mỗi, mỗi một, riêng, từng
모래 cát
바위 tảng đá, đá tảng
진흙 đất sét, đất bùn
섞이다 bị trộn, bị trộn lẫn, bị lẫn, bị lẫn lộn
갯벌 bãi bùn trên biển (bãi bùn rộng hiện ra lúc nước biển rút xuống)
갖추다 có, trang bị
모래사장 bãi cát, bờ cát (ở sông hay biển)
선호하다 ưu thích, ưa chuộng
조개 nghêu, sò, ốc
게 cua ghẹ
즉석 tại chỗ, ngay tại chỗ
저마다 mỗi người, mỗi cái (từng người hay sự vật)
뚜렷하다 rõ ràng, rõ rệt
계곡 thung lũng, khe núi
드러내다 làm hiện ra, làm lộ ra, phô bày, bộc lộ
벗어나다 ra khỏi, thoát khỏi
덮이다 được che phủ, được bao phủ, được bao trùm
매력 mê lực, sức hấp dẫn, sự lôi cuốn, sự thu hút
취하다 say, say mê/ chọn, áp dụng
– Xem các bài dịch khác của lớp KIIP Trung cấp 2:  Tại đây
– Tham gia nhóm học và trao đổi thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Bấm vào theo dõi trang facebook để cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP và các thông tin liên quan đến chương trình KIIP: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here