[Ngữ pháp TOPIK II] Nhóm 1: 양보: nhượng bộ, thỏa hiệp

0
879

Chủ đề 1: 양보: nhượng bộ, thỏa hiệp

– Giải thích: Dù vế trước là sự thật nhưng hành động ở vế sau vẫn diễn ra, không chịu ảnh hưởng vế trước. Dịch là: Dù, mặc dù

1. ~ 다고 해도 Dù, mặc dù 
Đây là cách diễn đạt được sử dụng khi có thể xuất hiện kết quả trái ngược với dự đoán hoặc mong đợi từ trước.

Hiện tại:
V – ㄴ/는다고 해도
A – 다고 해도
N – (이)라고 해도

Quá khứ:
V/A – 았/었다고 해도
N – 이었/였라고 해도

Tương lai:
V/A – (으)ㄹ 거라고 해도
N – 일 거라고 해도

지급부터 열심히 공부를 한다고 해도 대학에 합격하기는 힘들어요.
– Dù có học từ bây giờ thì cũng khó mà đỗ đại học.

아무리 비싸다고 해도 필요한 책이라면 사야지.
– Dù sách có đắt thế nào thì nếu cần cũng phải mua chứ.

Có thể thay thế bằng V/A – 아/어 봤자

2. ~ 더라도 Dù, mặc dù
Hiện tại:
V/A – 더라도
N – (이)더라도

Quá khứ: V/A – 았/었더라도

아무리 바쁘더라도 언니 결혼식에는 가야지.
Dù bận thế nào cũng phải đến lễ cưới của chị chứ.

미국에 가더라도 자주 전화해.
Dù có đi Mỹ thì vẫn thường xuyên gọi điện nhé.

배가 고프더라도 교실에서는 음식을 먹으면 안 된다.
Cho dù bụng có đói thì cũng không được ăn đồ ăn trong lớp học.

내가 떠나더라도 너무 슬퍼하지 마.
Dù tôi có rời khỏi đây thì cũng đừng quá buồn.

삶이 좀 힘들더라도 포기하지 마세요.
Cho dù cuộc sống có khó khăn thì cũng đừng từ bỏ (buông xuôi).

아무리 좋은 약을 먹었더라도 그 사람은 낫지 않았을 거야.
Cho dù đã uống thuốc tốt đến đâu người đó vẫn không đỡ hơn (bình phục).

1. Có thể thay thế bằng: V/A – 아/어도
2. Chú ý: V/A – 더라도: dùng với sự việc chưa xảy ra, còn V/A – 아/어도: dùng được cả với sự việc chưa xảy ra và đã xảy ra
아무리 공부해도 잘 이해가 안 돼요: Dù có học nhưng tôi vẫn không hiểu rõ.
아무리 공부하더라도 이해가 안 될 거예요: Dù có học nhưng tôi sẽ không hiểu.

3. Thường kết hợp với ‘아무리, 비록 (cho dù, dẫu cho, dù có)’ để có thể nhấn mạnh thêm ý nghĩa của câu.

3. ~ 아/어 봤자 Dù, mặc dù
1. Diễn tả cho dù có cố gắng làm gì ở mệnh đề trước thì cũng vô ích hoặc không đạt được như mong đợi. Cấu trúc này còn diễn tả suy đoán đối với sự việc chưa xảỵ ra.

2. So sánh: Điều kiện ở vế trước không tốt, nội dung được đề cập ở mệnh đề trước không đặc biệt hoặc không có giá trị.

지금 출발해 봤자 늦을 거예요.
Dù bây giờ có xuất phát thì cũng sẽ muộn.

학생이 돈이 많아 봤자 얼마나 많겠어요?
Học sinh mà có nhiều tiền thì nhiều được đến mức nào?

이번 영화가 재미있어 봤자 지난번 영화보다는 못 할 거예요.
Bộ phim này có hay nhưng không hay bằng phim trước.

Không kết hợp với hình thức quá khứ ở trước và sau -아/어 봤자
여기에서 거기까지 적어도 한 시간은 걸리니까 지금 갔 봤자 늦을 거예요. (X)
여기에서 거기까지 적어도 한 시간은 걸리니까 가봤자 늦었어요. (X)
ᅳ> 여기에서 거기까지 적어도 한 시간은 걸리니까 지금 가 봤자 늦을 거예요. (〇)

Tuy nhiên có thể sử dụng -아/어 봤자 -았/었을 거예요 khi dự đoán hành động nào đó đã xảy ra trong quá khứ.
가: 민수 씨에게 그때 그 일을 하지 말라고 얘기했어야 되는데 안 한 게 후회가 돼요.
Tôi tiếc là đã không khuyên Min-su đừng làm điều đó.
나: 그때 얘기해 봤자 듣지 않았을 거예요. 더 이상 신경 쓰지 마세요.
Lúc đó bạn có nói thì anh ấy cũng sẽ không nghe đâu. Thôi, đừng bận tâm nữa.

Có thể thay thế bằng
1. V/A – ㄴ/는다고 해도
2. V/A – (으)나 마나

4. ~ 아/어도 Dù, mặc dù
Bằng việc thêm -아/어도 vào gốc của một từ ở cuối của một mệnh đề, mệnh đề thứ hai được mong đợi xảy ra bất chấp những gì xảy ra trong mệnh đề phía trước (một việc ở vế sau xảy ra không liên quan đến hành vi và trạng thái ở vế trước.)

아무리 늦어도 10 시까지는 꼭 와야 합니다.
Dù có muộn đến mấy thì đến 10 giờ là phải về.

아무리 노력해도 실력이 늘지 않아요.
Dù cố gắng mấy nhưng khả năng vẫn không tăng lên.

저는 늦게 자도 6시에는 꼭 일어나요.
Tôi dù có ngủ muộn thì cũng đúng 6 giờ sáng là thức dậy.

시간이 없어도 아침을 먹어야 돼요.
Dù cho không có thời gian tôi vẫn phải ăn bữa sáng.

5. ~ (으)나 마나 Dù, dù có
V – (으)나 마나 (chỉ đi với động từ)
Thể hiện việc dù làm hay không làm một việc gì đó thì kết quả đó đều giống nhau (thể hiện một việc vô ích hoặc sự không cần thiết phải làm hành vi nào đó vì dù có làm hay không cũng không có gì khác nhau). 

Kết quả chủ yếu ở thể giả định và được dựa trên những nhận thức thông thường hoặc những xét đoán thói quen của một ai đó. Cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ và vế sau chủ yếu xuất hiện biểu hiện phỏng đoán.

뛰어 가나 마나 지각일 거예요.
Dù có chạy thì vẫn sẽ muộn.

그 사람은 보나 마나 오늘도 집에서 게임하고 있을 거야.
Kiểu gì thì cậu ấy cũng đang chơi game, tôi không cần nhìn cũng biết.

Có thể sử dụng dạng: ~(으)나 마나이다
말하나 마나예요. 그 사람은 계속 자기 주장만 할 거예요.
Nói cũng thế thôi. Cậu ta sẽ chỉ làm theo ý mình thôi

너무 더워서 에어컨을 켜나 마나예요.
Thời tiết quá là nóng nên dù có bật hay không bật điều hòa cũng thế.

Không sử dụng cấu trúc này với động từ mang nghĩa tiêu cực như 실망하다 (thất vọng), 잊어버리다 (quên) và 잃어버리다 (mất)…
° 실망하나 마나 그 사람을 안 만날 가예요. (X)
° 잊어버리나 마나 그 사람 이름을 기억 못 해요. (X)

Không kết hợp với tiểu từ phủ định như 안  và 못 ở mệnh đề trước -(으)나 마나.
안 먹으나 마나 배가 고프기는 마찬가지일 거예요. (X)
ᅳ> 먹으나 마나 배가 고프기는 마찬가지일 거예요. (O)

6. ~ 고도 Dù … nhưng
V – 고도 (chỉ dùng với động từ)
Thể hiện hành động vế trước đã hoàn thành thì hành động vế sau nối tiếp nhưng kết quả không bình thường hoặc khác với mong đợi. So với mong đợi thì thực tế hành động khác

그 사람과 해어지고도 눈물을 안 흘렸어요.
Dù chia tay với người đó nhưng tôi không khóc.

조금 전에 밥을 먹고도 또 먹어요.
Dù mới ăn cơm nhưng tôi vẫn ăn tiếp được nữa

친구는 술을 많이 마시고도 얼굴색 하나 변하지 않는다.
Bạn tôi cho dù có uống nhiều rượu sắc mặt cũng không hề biến đổi.

민수 씨는 어제 그렇게 술을 마시고도 또 술을 마셔요.
Hôm qua Minsu mặc dù đã uống rượu như thế mà giờ vẫn uống nữa.

밥을 많이 먹고도 배가 부르지 않다고 했다.
Nghe nói dù nó đã ăn rất nhiều mà bụng vẫn không hết đói.

Vế sau không dùng với câu mệnh lệnh, câu gợi ý (rủ rê)

7. ~ 기는 하지만, -기는 -지만
Quá khứ:
A/V -기는 -았/었지만
A/V  -기는 했지만

Hiện tại:
A/V -기는 하지만
A/V -기는 A/V -지만

Tương lai, phỏng đoán:
A/V -기는 하겠지만
A/V -기는 -겠지만

Diễn tả người nói công nhận hoặc thừa nhận nội dung mệnh đề phía trước nhưng muốn bày tỏ, diễn tả rõ việc có quan điểm, ý kiến khác ở mệnh đề sau. (Dù nhận ra sự thật ở vế trước nhưng vẫn có khác biệt so với mong đợi)

바람이 불기는 하지만 춥지 않아요.
Gió có thổi nhưng mà không lạnh

즐겁기는 하지만 아직 익숙해지지 않았어요.
Vui thì có vui nhưng vẫn không quen lắm.

그 신발이 좋기는지만 너무 비싸서 못 사겠어요.
Đôi giày đó thì tốt nhưng đắt quá nên chắc tôi không mua được.

친구를 만나기는 했지만 오래 이야기하지는 않았습니다.
Tôi gặp bạn nhưng đã không nói chuyện được lâu.

이 음식을 먹기는 하겠지만 많이 먹지는 않을 거예요.
Tôi sẽ ăn món này nhưng sẽ không ăn nhiều.

So sánh -지만 và -기는 하지만:

-지만:
(1) Chủ ngữ ở hai mệnh đề không cần đồng nhất.
° 언니는 키가 크지만 동생은 키가 작아요.

(2) Sử dụng khi người nói muốn diễn tả đơn thuần sự tương phản.
° 원룸이 편하지만 좀 시끄러워요.
Người nói đơn thuần chỉ phản ánh sự tương phản giữa hai mệnh đề.

-기는 하지만:
(1) Chủ ngữ ở hai mệnh đề phải đồng nhất.
° 언니는 키가 크기는 크지만 동생은 키가 작아요. (X)
ᅳ> 언니는 키가 크지만 동생은 키가 작아요. (O)

(2) Thừa nhận nội dung mệnh đề trước nhưng muốn, nhấn mạnh nội dung tương phản với nó ở mệnh đề sau.
° 원름이 편하기는 하지만 좀 시끄러워요.
Người nói hiểu và thừa nhận nội dung ở mệnh đề trước là đúng nhưng thêm vào ý tương phản với nó và nhấn mạnh vào sự tương phản đó.

8. ~ 는데도 Dù, bất chấp, mặc dù…nhưng vẫn
Vế trước đưa ra hoàn cảnh, vế sau nêu ra trạng thái kết quả mà đối lập với trạng thái, kết quả (có thể hoặc được mong đợi xảy ra ở vế trước)

Hiện tại:
V – 는데도
A – (으)ㄴ데도
N – 인데도

Quá khứ:
V/A – 았/었는데도
N – 이었/였는데도

온 집안을 다 찾아봤는데도 열쇠를 없었어요.
Tôi đã tìm thử hết trong nhà nhưng không có chìa khóa

몇 번이나 말했는데도 듣지 않으면 할 수 없지요.
Tôi đã nói mấy lần rồi nhưng không nghe thì chịu vậy.

유리 씨는 남보다 많이 먹는데도 살이 안 찐다.
Yuri ăn nhiều hơn rất nhiều so với những người khác nhưng không bị béo

비가 오는데도 우산을 사지 않고 그냥 집까지 뛰어갔다.
Mặc dù trời đổ mưa nhưng tôi vẫn không mua dù (ô) mà cứ thế chạy nhanh về đến tận nhà.

영호 씨는 그 여자를 좋아하는데도 고백하지 않고 바라보기만 한다.
Young-ho mặc dù thích cô gái ấy nhưng vẫn không thổ lộ mà chỉ dõi theo mà thôi.

1. Vế sau không dùng với câu mệnh lệnh, câu gợi ý, thì tương lai
2. Thường đi cùng với 불구하고: V/A – 는데도 불구하고: bất chấp việc, mặc dù…

쁜데도 불구하고 와 주셔서 감사합니다.
Cảm ơn bạn vì đã đến mặc dù bận rộn.

Tham khảo, biên soạn, chỉnh sửa và bổ sung từ bản dịch tóm tắt cuốn sách “150 ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản(nhấn vào để đến link bản pdf của sách)” của Tiếng Hàn Vân Anh.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here