[KIIP sách mới – Trung cấp 2] 11과: 교육 제도 – Chế độ giáo dục

0
260


• Từ vựng: Chế độ giáo dục của Hàn Quốc

• Ngữ pháp:
Danh từ 조차
Động/tính từ -기 마련이다

• Hoạt động:
Trình bày ý kiến phản đối và tán thành về việc dạy thêm.
Viết bài viết giới thiệu chế độ giáo dục

• Thông tin và văn hóa: Giáo dục thường xuyên

 Những người này đang làm gì thế?
 Các bạn biết gì về chế độ giáo dục của Hàn Quốc?

TỪ VỰNG (Trang 146)
1. 다음을 보고 어떻게 생각하는지 이야기해 보세요.
Xem bài sau và nói lên suy nghĩ của các bạn.

국립 / 공립 학교 Trường quốc lập/công lập
국립 또는 공립 학교는 국가나 지방 공공 단체가 운영해서 학비가 싸다.
Trường quốc lập hay công lập là do nhà nước hoặc chính quyền địa phương vận hành nên học phí rẻ.

사립 학교 Trường dân lập, tư thục
사립 학교는 경쟁이 심해서 입학하기 쉽지 않다.
Trường dân lập không dễ nhập học vì cạnh tranh khốc liệt.

대안 학교 Trường đề án
대안 학교에서는 학교 교육의 문제를 해결하기 위해서 자율적인 교육 프로그램을 운영한다.
Trường đề án vận hành chương trình giáo dục tự chủ nhằm giải quyết vấn đề giáo dục trường học.
자율적: tính chất tự chủ, tính chất tự do (không chịu sự chi phối hoặc kìm kẹp của người khác và tự điều khiển hành động của mình hoặc có thể làm việc theo nguyên tắc)

공교육 Giáo dục công
공교육은 국가의 제도 속에서 교육이 이루어진다.
Giáo dục công là giáo dục được thực hiện trong chế độ của quốc gia.

사교육 sự dạy tư, sự dạy thêm
공교육을 보충하기 위해서 학교 밖에서 사교육이 이루어진다.
Thực hiện việc dạy thêm ngoài trường học nhằm bổ sung cho giáo dục công.

교육열 nhiệt huyết giáo dục, đặt áp lực việc học
자식에 대한 학부모들의 교육열이 점점 높아지고 있다.
Nhiệt huyết giáo dục của phu huynh đối với con cái ngày càng tăng.

주입식 교육 Giáo dục theo phương thức nhồi nhét
주입식 교육에서는 정보, 지식을 암기하는 수업이 이루어진다.
Trong giáo dục theo phương thức nhồi nhét, các lớp học mà thuộc lòng những thông tin và tri thức được tạo thành.
주입식: phương thức nhồi nhét, phương thức nhồi sọ
(Phương thức truyền tri thức cho người học chủ yếu thông qua ghi nhớ hay thuộc lòng, trong giáo dục)
암기하다: thuộc lòng

창의 교육 Giáo dục sáng tạo
창의 교육에서는 새롭고 흥미로운 생각을 나누는 수업이 이루어진다.
Trong giáo dục sáng tạo, những lớp học mà chia sẻ những suy nghĩ mới mẻ và thú vị được thực hiện.
창의: sự sáng tạo, sự sáng chế, ý tưởng, sáng kiến

인성 교육 Giáo dục nhân cách
인성 교육에서는 사람의 마음성격을 키우는 수업이 이루어진다.
Trong giáo dục nhân cách, những lớp học nuôi dưỡng tính cách, tấm lòng của con người được thực hiện. 

2. 여러분은 다음에 대해서 어떻게 생각하세요? 교육에 대한 생각을 이야기해 보세요.
Các bạn nghĩ thế nào về những nội dung sau? Hãy nói lên suy nghĩ của các bạn về giáo dục.

•교육열 Nhiệt huyết giáo dục, Đặt áp lực việc học
•주입식 교육 / 창의 교육 Giáo dục kiểu nhồi nhét/giáo dục sáng tạo
•인성 교육 Giáo dục nhân cách

한국은 입시 경쟁도 치열하고 교육열도 높은 것 같아요.
Hàn Quốc cạnh tranh tuyển sinh cũng khốc liệt và có lẽ nhiệt huyết giáo dục cũng rất cao.

예전에는 학교에서 대부분 지식 중심의 주입식 교육이 이루어졌는데 점점 창의 교육이 중요해지는 것 같아요.
Ngày xưa ở các trường hầu hết đều được đào tạo theo hình thức giáo dục nhồi nhét nhưng có lẽ dần dần đã xem trọng giáo dục sáng tạo.

개인의 입시를 위한 교육도 필요하지만 우리 사회를 생각하면 인성 교육이 더 강화되어야 할 것 같아요.
Việc giáo dục để thi tuyển đầu vào cho từng cá nhân cũng cần thiết nhưng nếu nghĩ đến xã hội chúng ta thì cần tăng cường hơn nữa việc giáo dục nhân cách.

NGỮ PHÁP (Trang 147, 148)
1. Danh từ 조차: Bấm vào đây để xem chi tiết
Cấu trúc này có ý nghĩa ”không những cái khác mà ngay cả đến những thứ cơ bản nhất”. Cụ thể, cấu trúc này chỉ những tình huống người nói mong đợi nhất, đến ngay cái đó còn không được thì nói gì đến cái khác. Tương đương với nghĩa “ngay cả, thậm chí, kể cả” trong tiếng Việt

박민수 : 어제 초등학교 때 선생님을 봤는데 하나도 안 변하셔서 깜짝 놀랐어요.
Hôm qua tôi gặp lại giáo viên thời tiểu học thật ngạc nhiên là thầy chẳng thay đổi chút nào cả.
김영욱: 저는 학교를 졸업한 지 오래돼서 선생님 얼굴조차 기억이 안 나요.
Tôi đã ra trường lâu rồi giờ ngay cả mặt thầy cũng không nhớ nữa.

가: 팀장님이 저한테 화가 많이 나신 것 같아요. 저하고 눈조차 안 마주치세요.
Tổ trưởng có vẻ giận tôi nhiều lắm. Anh ấy không thèm nhìn mình luôn.
나: 오해하시는 거 아니에요? 제가 볼 때는 아닌 것 같은데요.
Cậu không hiểu lầm gì chứ? Tớ thấy hình như là không phải thế đâu.
마주치다: nhìn nhau

• 입학시험에 떨어지는 것은 생각조차 하기 싫어요.
Tớ thậm chí không muốn nghĩ đến việc rớt kỳ thi tuyển sinh.

• 몸이 너무 아파서 일어나는 것조차 힘들어요.
Cơ thể mệt mỏi quá đến cả việc thức dậy cũng khó khăn.

1. 보기 와 같이 연결해서 이야기해 보세요.
Nối câu và trình bày như ví dụ.

한국어를 처음 배울 때/ 이름조차 못 쓰다
Khi mới bắt đầu học tiếng Hàn/ Không thể viết ngay cả tên mình
=> 한국어를 처음 배울 때 이름조차 못 썼어요.
Khi mới bắt đầu học tiếng Hàn tôi không thể viết ngay cả tên mình.

1)한국 생활에 적응하지 못했을 때/ 말조차 안 나오다
Lúc không thể thích ứng với cuộc sống Hàn Quốc/ Không nói nên lời

2) 회사 일이 힘들어서 그만두었을 때/ 친구조차 못 만나다
Khi công việc ở công ty mệt mỏi và muốn từ bỏ/ Đến bạn bè cũng không gặp được

3) 고향 친구가 죽었다는 소식을 들었을 때/ 혼자 외출조차 못하다
Khi nghe tin bạn đồng hương qua đời/ Ngay cả việc ra ngoài một mình cũng không thể

4) 대학 입학시험을 준비하느라고 바빴을 때/ 가족에게조차 말하지 못하다
Khi bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh đại học/ Không thể nói chuyện gì hết kể cả với gia đình

2. 여러분은 생각조차 하기 싫은 경험을 해 봤어요? 친구들과 이야기해 보세요.
Các bạn đã từng trải nghiệm điều mà ngay cả việc nghĩ đến thôi cũng không muốn chưa? Hãy chia sẻ với bạn bè.

• 돈이 없었을 때 Khi không có tiền
• 몸이 많이 아팠을 때  Khi bệnh nặng
• 한국에 처음 왔을 때 Khi đến Hàn Quốc lần đầu tiên

돈이 없었을 때 월세조차 내기 힘들었어요.
Khi không có tiền ngay cả việc trả tiền trọ cũng khó khăn.

2. Động/Tính từ + 기 마련이다: Bấm vào đây để xem chi tiết
Ngữ pháp này biểu hiện rằng có thể xuất hiện, nảy sinh việc mà theo một cách đương nhiên như thế, như vậy (một việc hoặc một trạng thái nào đó xảy ra là đương nhiên). Cấu trúc này tương đương với biểu hiện “chắc chắn là…, đương nhiên/tất nhiên/dĩ nhiên là…” trong tiếng Việt.

후엔 : 우리 애가 공부를 안 해서 고민이에요.
Tôi thật khổ tâm vì con của tôi chẳng học hành gì cả.
고천 : 걱정하지 마세요. 때가 되면 스스로 공부하기 마련이에요.
Đừng lo lắng. Khi đến lúc thì chắc chắn nó sẽ tự học mà thôi.

가: 예전에는 한국 음식을 못 먹었는데 요즘에는 매운 한국 음식도 잘 먹어요.
Ngày xưa tớ không ăn được món ăn Hàn Quốc nhưng dạo này dù món Hàn cay nhưng vẫn ăn ngon được.
나: 그 나라에서 오래 살면 그곳 음식에 익숙해지기 마련이에요.
Nếu sống lâu ở đất nước đó thì dĩ nhiên sẽ quen thuộc với ẩm thực của nơi đó thôi.

• 시간이 지나면 잊히기 마련이다.
Thời gian trôi đi thì tất nhiên sẽ bị quên lãng đi mà thôi.

• 기대가 크면 실망도 크기 마련.
Nếu mong đợi càng nhiều thì dĩ nhiên sẽ thất vọng càng nhiều mà thôi.

1. 여러분은 이런 상황에 대해 뭐라고 말해요? 보기 와 같이 바꿔 보세요.
Các bạn sẽ nói gì về những tình huống thế này? Hãy biến đổi như ví dụ.

요즘 일이 많아서 잠을 못 잤더니 몸살이 났어요.
Dạo này việc nhiều, không thể ngủ được nên cơ thể bị đau nhức.
무리하게 일하면 병이 나기 마련이에요.
Nếu làm việc quá sức thì dĩ nhiên sẽ bị bệnh mà thôi.

1)
저 배우는 예전에 참 멋있었는데 이제 많이 늙었어요./ 사람은 누구나 늙다
Diễn viên kia ngày xưa rất đẹp nhưng bây giờ đã già rồi./ Ai rồi cũng già

2)
아이한테 게임하지 말라고 여러 번 말했는데 말을 안 들어요/ 잔소리하면 말을 더 안 듣다
Đã nhiều lần bảo con không được chơi game nhưng nó không nghe lời./ Nếu cằn nhằn thì càng không nghe lời

3)
아이를 키우니까 부모님 생각이 자주 나요./ 아이를 낳아 보면 부모님 마음을 이해하다.
Vì đang nuôi con nên thường xuyên nghĩ đến ba mẹ./ Khi sinh con sẽ hiểu được tấm lòng của ba mẹ

4)
내 친구 둘이 그렇게 싸우더니 결혼했어요./ 싸우면서 정이 들다
Hai người bạn của tôi cãi nhau thế mà đã kết hôn rồi/ Vừa cãi nhau vừa phát sinh tình cảm

2. 친구의 고민을 듣고 -기 마련이다’를 사용하여 이야기해 보세요.
Lắng nghe những lo lắng của bạn bè hãy dùng –기 마련이다 mà nói chuyện.

• 이번에는 취직할 줄 알았는데 잘 안 됐어요.
Vào lần này cứ tưởng là xin được việc nhưng vẫn không được.

• 곧 결혼해야 하는데 돈을 많이 못 모았어요.
Sắp phải kết hôn nhưng vẫn không để dành được nhiều tiền.

• 4단계를 공부하는데 한국어가 늘지 않아서 걱정이에요.
Tôi đang học lớp 4 nhưng mà tôi lo lắng vì tiếng Hàn không cải thiện.

준비된 사람에게 기회가 오기 마련이니까 조금만 더 기다려 보세요.
Cơ hội sẽ đến vơi người đã sẵn sàng nên hãy đợi thêm chút nữa nhé.

Từ vựng mới:
실망: Thất vọng
늙다: già, lớn tuổi, cao tuổi

NÓI (Trang 149)
1. 제이슨 씨와 애나 씨가 사교육에 대해서 이야기합니다. 다음 대화처럼 이야기해 보세요.
Jackson và Aena đang nói chuyện về việc học thêm. Hãy nói chuyện như đoạn đối thoại sau.

제이슨: 어제 뉴스를 보니 고3 학생들이 사교육을 받느라고 학업 스트레스가 심하대요. 잠을 못 자거나 머리가 빠지기도 하고 밥조차 못 먹는 경우도 있고요.
Hôm qua tớ coi tin tức và họ nói rằng các học sinh lớp 12 bị stress nặng nề về việc học do phải học thêm. Có trường hợp là không thể ngủ hay bị rụng tóc và ngay cả cơm cũng không thể ăn.
애 나: 스트레스를 많이 받으면 병이 나기 마련이지요. 하지만 한국은 워낙 대학 입시 경쟁이 치열하니까 어쩔 수 없는 것 같아요.
Nếu như bị stress nhiều thì dĩ nhiên sẽ bị bệnh thôi. Tuy nhiên vốn dĩ Hàn Quốc tuyển sinh đại học cạnh tranh rất khốc liệt nên có lẽ là không còn cách nào khác cả.
제이슨: 요즘 아이들은 학교와 학원 공부 때문에 힘들게 10대를 보내는 것 같아서 안쓰러워요. 학교 수업이 끝나고도 학원에 가서 밤늦게까지 공부하잖아요.
Dạo này bọn trẻ có lẽ đang trải qua tuổi thiếu niên một cách mệt mỏi vì việc học ở trường và trung tâm học thêm nên thật tội nghiệp. Ngay khi kết thúc giờ học ở trường liền đến trung tâm học thêm học đến đêm muộn thế mà.
애 나: 자신의 아이들을 좋은 대학에 보내려면 부모들이 사교육을 많이 시킬 수밖에 없어요.
Nếu muốn con mình được vào trường đại học tốt thì các vị phụ huynh chỉ có thể bắt con học thêm nhiều mà thôi.
제이슨: 그렇다고 해도 학부모들의 교육열이 너무 지나친 거 아니에요?
Dù thế đi chăng nữa thì việc đặt áp lực lớn về việc học của các vị phụ huynh chẳng phải là quá đáng hay sao? 
애 나: 부모들은 자녀들이 좋은 대학에 가길 바라니까요. 그래서 저는 사교육을 시키는 부모의 마음도 이해돼요.
Ba mẹ cũng chỉ muốn con mình có thể vào được trường đại học tốt mà thôi. Vì vậy tớ có thể hiểu được tấm lòng của ba mẹ bắt con mình đi học thêm.
제이슨: 교육 문제는 쉽게 해결될 수 없겠지만 교육 제도는 꼭 개선해야 돼요. 그러면 사교육이나 부모들의 교육열 문제도 해결될 거라고 생각해요.
Vấn đề giáo dục sẽ không thể dễ dàng được giải quyết nhưng nhất định phải cải tiến chế độ giáo dục. Nếu như thế thì tớ nghĩ là việc học thêm hay vấn đề đặt áp lực về việc học của ba mẹ cũng sẽ được giải quyết mà thôi.

워낙: vốn dĩ
치열하다: dữ dội, khốc liệt
안쓰럽다: động lòng trắc ẩn, thương hại, thương xót, tội nghiệp và đáng thương

1) 대학 입시 경쟁이 치열하다 | 학원에 가서 밤늦게까지 공부하다
Cạnh tranh tuyển sinh đại học khốc liệt | đến trung tâm học thêm học đến đêm khuya.
2) 학력을 중시하다 | 평일뿐만 아니라 주말에도 과외를 받다
Coi trọng học lực | phải học thêm không chỉ ngày thường mà cả vào cuối tuần.

2. 사교육은 꼭 필요한가?’에 대해 찬성 입장과 반대 입장이 되어 이야기해 보세요.
Hãy đứng ở lập trường tán thành và phản đối và trình bày về ‘Học thêm là không thể thiếu?’

찬성 Tán thành
학교 성적이 좋지 않은 학생들이 사교육을 받으면 성적을 향상시킬 수 있다.
Các học sinh có thành tích không tốt ở trường nếu học thêm thì có thể cải thiện thành tích.
부족한 부분을 보충할 수 있다.
Có thể bổ sung thêm vào phần bị thiếu

반대 Phản đối
지나친 사교육으로 스트레스를 받아 건강을 해칠 수 있다.
Gây hại cho sức khỏe vì bị stress bởi học thêm quá mức.
사교육에 의지해서 학교 공부를 소홀히 할 수 있다.
Có thể chểnh mảng việc học ở trường do ỷ lại vào học thêm.

Từ vựng mới:
경쟁: Sự cạnh tranh
치열하다: Khốc liệt
학력: Học lực
중시하다: Coi trọng

NGHE (Trang 150)
1. 여러분은 조기 외국어 교육에 대해 어떻게 생각합니까?
Các bạn nghỉ thế nào về việc dạy ngoại ngữ sớm?

외국어는 어릴 때부터 배우는 게 좋다고 생각해요.
Tôi nghĩ là việc học ngoại ngữ từ lúc nhỏ là việc tốt.
어릴 때 배울수록 정확하게 발음을 할 수 있어요.
Lúc nhỏ càng học thì có thể phát âm càng chuẩn.

2. 방송에서 사회자와 전문가가 이야기합니다. 잘 듣고 질문에 답해 보세요.
Người dẫn chương trình và chuyên gia đang trò chuyện trên kênh trực tiếp. Hãy nghe thật kỹ và trả lời câu hỏi.

1) 무엇에 대해서 이야기하고 있습니까?
Đang nói về chuyện gì? (외국어 조기 교육에 대해서 이야기하고 있습니다.)

2) 남자가 말한 내용과 다른 것은 무엇입니까?
Câu khác với nội dung lời nói của người nam là gì?
① 인재가 되려면 외국어를 유창하게 해야 한다.
Nếu là nhân tài thì phải nói lưu loát ngoại ngữ.
② 아이들은 새로운 것에 대한 호기심이 강하다.
Tính tò mò của trẻ con về cái mới rất mạnh mẽ.
③. 언어는 어린 나이에 배울수록 발음이 정확하다.
Ngoại ngữ càng học khi còn nhỏ thì phát âm càng chính xác.
④ 아동기에는 집중력이 좋아시 외국어를 쉽게 배운다.
Năng lực tập trung vào thời kì thiếu nhi tốt nên học ngoại ngữ dễ dàng.

3) 들은 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.
Điền O nếu đúng, X nếu khác nội dung nghe.
① 요즘 아이들은 모국어조차 제대로 말할 수 없다.
Dạo này trẻ em ngay cả tiếng mẹ đẻ mà không thể nói chính xác được.
② 어린 나이에 외국어를 배우면 부작용이 생길 수 있다.
Nếu học ngoại ngữ vào lúc nhỏ thì có thể gây ra hệ quả không mong muốn.
유아기에는 집중력이 부족해서 학습이 이루어지기 힘들다.
Thời kỳ mầm non năng lực tập trung có hạn nên việc học tập khó khăn.
유아기: thời kỳ trẻ nhi đồng, thời kỳ mầm non

Lời thoại:
사회자(여):
세계화 시대에 외국어는 필수가 되었습니다. 그래서 오늘은 외국어 교육 전문가 두 분을 모시고 외국어 조기 교육에 대해 이야기를 하고자 합니다. 외국어 조기 교육을 어떻게 생각하시는지요?
Trong thời đại toàn cầu hóa, ngoại ngữ đã trở thành sự bắt buộc. Vì vậy, hôm nay tôi có mời đến hai chuyên gia giáo dục ngoại ngữ và sẽ nói chuyện về giáo dục ngoại ngữ sớm. Hai vị nghĩ gì về giáo dục ngoại ngữ sớm?
전문가1(남): 세계화 시대에 인재가 되려면 외국어를 유창하게 해야 합니다. 그렇기 때문에 외국어 조기 교육은 꼭 필요하다고 봅니다.
Để trở thành nhân tài trong thời đại toàn cầu hóa thì cần thông thạo ngoại ngữ. Đó là lý do tại sao giáo dục sớm ngoại ngữ là nhất định cần thiết.
전문가2(여): 저도 외국어를 잘해야 한다는 것에는 동의합니다.
그렇지만 외국어 조기 교육은 우리 기대만큼 효과가 크지 않습니다. 연구 조사 결과에 따르면, 3~6세에는 집중력이 부족해서 학습이 제대로 이루어지지 않는다고 합니다.
Tôi đồng ý rằng phải giỏi ngoại ngữ. Tuy nhiên, việc giáo dục sớm ngoại ngữ không đạt hiệu quả như chúng ta mong đợi. Theo kết quả nghiên cứu, trẻ 3-6 tuổi do thiếu năng lực tập trung nên việc học không đạt được đúng mực.
전문가1(남): 저는 그렇게 생각하지 않습니다. 유아기아동기에는 새로운 것에 대한 호기심이 강해서 외국어를 쉽게 익힐 수 있습니다. 하지만 이 시기가 지나면 다른 언어에 대한 거부감이 커지고, 언어 습득력도 떨어진다는 연구가 있습니다.
Tôi không nghĩ vậy. Ở thời kỳ trẻ nhi đồng và thiếu nhi, sự tò mò về những điều mới mẻ là mạnh mẽ nên có thể dễ dàng làm quen với ngoại ngữ. Tuy nhiên, khi trải qua thời kỳ này có một nghiên cứu cho thấy cảm giác khó tiếp nhận các ngôn ngữ khác lớn lên và khả năng tiếp thu ngôn ngữ giảm sút.
전문가2(여): 물론 그런 관점도 있지만 너무 어린 나이에 외국어를 배우게 되면 학습에 대한 흥미를 잃을 뿐만 아니라 스트레스를 받을 수 있습니다. 그러면 오히려 부작용이 생기기 마련입니다.
Tất nhiên là có quan điểm như vậy, nhưng học ngoại ngữ khi còn quá nhỏ không những có thể dẫn đến căng thẳng mà còn đánh mất hứng thú học tập. Vậy thì trái lại dĩ nhiên sẽ nảy sinh các tác dụng phụ.
관점: quan điểm
전문가1(남): 언어는 어릴 때 배울수록 정확하게 발음을 할 수 있습니다. 이때를 놓치면 발음을 효과적으로 배울 수 없습니다.
Ngoại ngữ càng học khi còn nhỏ thì càng có thể phát âm chính xác.. Nếu bỏ lỡ thời gian này thì không thể học phát âm một cách hiệu quả.
놓치다: tuột mất, vuột mất, lỡ mất
전문가2(여): 그렇지만 무분별한 외국어 조기 교육으로 아이들은 모국어조차 제대로 습득하지 못할 수도 있습니다.
Tuy nhiên, trẻ cũng có thể không thể tiếp thu đúng mức ngay cả ngôn ngữ mẹ đẻ của mình do việc giáo dục ngoại ngữ từ sớm một cách bừa bãi.

Từ vựng mới:
세계화: Toàn cầu hóa
유창하다: lưu loát, trôi chảy
유아기: thời kỳ trẻ nhi đồng, thời kỳ mầm non (Thời kì từ khi tròn một tuổi đến trước khi vào trường tiểu học)
아동기: thời kì thiếu nhi (Thời kì từ 6 đến 13 tuổi, tương ứng khoảng giữa thời kì ấu niên và thời kì thanh niên)
습득력: Năng lực tiếp thu
부작용:  tác dụng phụ, hệ quả không mong muốn
무분별하다: Không phân biệt, không kiêng nể gì

PHÁT ÂM:
경음화 Quy tắc căng âm: Bấm vào đây để xem chi tiết
Khi âm tiết đi trước có patchim là một trong các đuôi [ㅂ, ㄷ,ㄱ] gặp chữ cái đầu tiên của âm tiết sau là [ㅂ,ㄷ,ㄱ,ㅅ,ㅈ]thì các chữ cái của âm tiết sau sẽ được căng nhấn âm thành [ㅃ,ㄸ,ㄲ,ㅆ, ㅉ].
[ㅂ, ㄷ,ㄱ]+ㅂ, ㄷ,ㄱ, ㅅ, ㅈ
                     ↓    ↓   ↓     ↓    ↓
[ㅂ, ㄷ,ㄱ]+ㅃ  ㄸ ㄲ  ㅆ   ㅉ

국밥 [국빱]
식당 [식땅]
학교 [학꾜]
엽서 [엽써]
옷장 [옫짱]

Nghe và đọc theo:
1) Tôi học tiếng Anh từ lúc trước khi đi học tiểu học.
2) Cạnh tranh tuyển sinh khốc liệt để đỗ đại học.
3) Hiểu được lập trường của ba mẹ.

ĐỌC (Trang 151)
1. 다음은 한국의 교육 제도에 관한 내용입니다. 한국의 학제에 대해 알아보세요.
Tiếp theo là bài liên quan đến chế độ giáo dục của Hàn Quốc. Hãy tìm hiểu về chế độ giáo dục của Hàn Quốc.

한국의 학제 Chế độ giáo dục của Hàn Quốc
유치원→초등학교 6년→ 중학교 3년 →고등학교 3년→전문대학 2년, 3년/대학교 4년
Mẫu giáo → 6 năm Tiểu học → 3 năm THCS →3 năm THPT →2,3 năm Cao Đẳng / 4 năm Đại Học

검정고시 Kì thi đánh giá năng lực, kì thi chuẩn
정규 학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻기 위한 시험
Kỳ thi để có được tư cách giống như việc tốt nghiệp trường chính quy.

대학 수학 능력 시험 (수능) Kỳ thi năng lực vào đại học, kỳ thi tuyển sinh đại học
대학 입학에 도입된 시험으로 매년 11월 셋째 주 목요일에 시행
Kỳ thi lên đại học được tiến hành vào thứ 6 tuần thứ 3 tháng 11 hàng năm

재수 Ôn thi lại
한 번 배웠던 과정을 다시 배우는 것으로 입학시험에서 떨어진 뒤에 다음 시험에 대비하여 공부하는 것
Là việc học phòng bị cho kỳ thi tiếp theo sau khi rớt kỳ thi tuyển sinh bằng cách học lại khóa học đã học.

2. 다음은 다양한 학습의 형태를 나타내는 말입니다. 각각의 장점을 이야기해 보세요.
Tiếp theo là bài biểu hiện hình thức của nhiều việc học. Hãy trình bày điểm mạnh của từng cái.

방과 후 학습 Học sau khi tan học
학교 수업이 끝난 후에 특기나 적성에 맞는 교육을 받을 수도 있고 보충 학습을 받을 수도 있어요.
Sau khi kết thúc giờ học ở trường có thể đi học môn phù hợp với năng khiếu và khả năng và cũng có thể học bổ sung.

체험 학습 Học trải nghiệm
아이들이 교실 밖으로 나가서 다양한 경험을 하면서 새로운 취미와 적성을 찾을 수 있어요.
Con trẻ đi ra khỏi phòng học vừa trả nghiệm đa dạng vừa có thể tìm ra sở thích hay khả năng mới.

선행 학습 Học bài trước
정규 과정보다 먼저 배워서 학교 수업을 더 쉽게 이해할 수 있게 도와줘요.
Học bài trước hơn so với chương trình chính quy nên giúp việc hiểu bài trên trường dễ dàng hơn.

평생 학습 Học cả đời
학교 교육을 마친 일반인들도 배우고 싶은 것이 있으면 언제든지 배울 수 있어서 좋아요.
Thật tuyệt vì ngay cả những người bình thường sau khi học xong ở trường cũng có thể học bất cứ điều gì họ muốn học.

3. 다음은 한국의 교육 과정에 대한 글입니다. 잘 읽고 질문에 답해 보세요.
Tiếp theo là bài viết về chương trình giảng dạy của Hàn Quốc. Đọc thật kỹ và trả lời câu hỏi.

한국의 학제는 6-3-3-4학제로, 초등학교 6년, 중학교 3년, 고등학교 3년, 대학교 4년(전문대학 2~3년)으로 구성되어 있다. 한 학년은 두 개의 학기로 이루어져 있으며 1학기는 3월에. 2학기는 9월시작한다. 학기 사이에는 여름 방학 (7~8월)과 겨울 방학(12~1월)이 있다.
Chế độ giáo dục của Hàn Quốc là chế độ giáo dục 6-3-3-4, được cấu thành bởi 6 năm Tiểu học, 3 năm THCS, 3 năm THPT, 4 năm Đại học (Cao đẳng 2-3năm). Một năm học chia thành 2 học kỳ, học kỳ 1 bắt đầu từ tháng 3, học kỳ 2 từ tháng 9. Có kỳ nghỉ hè (tháng 7-8) và nghỉ đông (12-1) vào giữa mỗi học kỳ.
학제: chế độ giáo dục
구성되다: được cấu thành, được tạo ra
각: từng, mỗi

초등학교 과정은 6년이다. 만 6세부터 초등학교에 다닐 수 있다. 중학교 과정은 3년이고 집에서 가까운 학교로 배정받게 된다. 초등학교와 중학교는 의무 교육이며 무상 교육이다.
Chương trình của Tiểu học là 6 năm. Đủ 6 tuổi là đi học Tiểu học. Chương trình của THCS là 3 năm và được phân về các trường gần nhà. Tiểu học và THCS là giáo dục bắt buộc và miễn phí.
배정받다: được phân, được phân công
무상: miễn phí

고등학교 과정은 3년으로 무상 교육을 받을 수 있다. 고등학교는 일반 고등학교 이외에 대안 학교가 있는데, 여기는 학생 개인에게 맞는 인성창의 교육이 이루어진다. 한편, 이러한 공교육 과정 이외에 검정고시를 통해서도 초, 중, 고등학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻을 수 있다.
Chương trình THPT kéo dài 3 năm và có thể được giáo dục miễn phí. THPT thì ngoài trường THPT thông thường còn có các trường đề án, ở đây giáo dục về nhân cách và sáng tạo được thực hiện phù hợp với từng học sinh. Mặt khác, ngoài chương trình giáo dục công lập này, (học sinh) có thể được công nhận tư cách tương đương với việc tốt nghiệp Tiểu học, THCS, THPT thông qua kỳ thi đánh giá năng lực.
무상: miễn phí
이외에: ngoài, ngoại trừ
인성: nhân phẩm
창의: sự sáng tạo, ý tưởng
이루어지다: được thực hiện, được tạo thành
검정고시: kì thi đánh giá năng lực

한국의 대학에는 4년제 대학과 2년제 또는 3년제의 전문대학이 있다. 전문대학직업과 관련된 전문 기술을 주로 배운다. 대학의 입시 유형에는 수시 모집정시 모집이 있다. 대학 입시에는 특별 전형이 있어서 다문화 가정 자녀나 외국인 등 특별한 조건을 가진 학생도 대학에 지원할 수 있다. 학생들이 입시 결과에 만족하지 못하면 다음 시험에 대비하여 다시 공부하는 재수를 하기도 한다.
Đại học của Hàn Quốc có Đại học hệ 4 năm và trường Cao đẳng hệ 2 năm hoặc 3 năm. Trường Cao đẳng chủ yếu học kỹ thuật chuyên môn liên quan đến nghề nghiệp. Các hình thức tuyển sinh đại học gồm có xét tuyển thẳng đại học và thi tuyển ở kỳ thi chính. Vào kỳ thi tuyển sinh đại học vì có những tuyển chọn đặc biệt nên những học sinh có điều kiện đặc biệt như con em của các gia đình đa văn hóa hay người nước ngoài cũng có thể đăng ký vào trường đại học. Nếu các học sinh không hài lòng với kết quả của kỳ thi tuyển sinh thì cũng có thể ôn lại cho kỳ thi tiếp theo.
전문대학: trường cao đẳng
직업: nghề nghiệp
입시: tuyển sinh
유형: loại hình
수시 모집: thi tuyển thẳng, xét tuyển thắng
정시 모집: thi tuyển ở kì thi cố định, thi tuyển ở kì thi chính
전형: sự tuyển chọn
지원하다: đăng ký
대비하다: đối phó, phòng bị
재수: ôn thi lại

한국은 대학 진학률이 70%로 경제 협력 개발 기구(OECD) 국가 중 1위를 차지할 정도로 교육열이 높은 편이다. 지나치게 높은 교육열이 가져오는 부작용도 있지만, 높은 교육열 덕분에 정보 기술(IT), 의료, 패션 등 다양한 분야에서 세계 최고의 인재를 양성하고 국가 발전을 이끌 수 있었다.
Hàn Quốc thuộc diện có nhiệt huyết giáo dục cao đứng đầu trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) với tỉ lệ học tiếp lên đại học là 70% . Nhiệt huyết giáo dục quá cao cũng đưa đến hệ quả không mong muốn nhưng nhờ vào nhiệt huyết giáo dục cao mà đã có thể đào tạo ra những tài năng ưu tú nhất trên thế giới trong nhiều lĩnh vực khác nhau như Công nghệ thông tin (IT), y tế, thời trang và dẫn dắt sự phát triển của đất nước.
진학률: tỷ lệ học lên
지나치다: quá, thái quá
부작용: tác dụng phụ, hệ quả không mong muốn
양성하다: bồi dưỡng, đào tạo
 이끌다: dẫn dắt, lãnh đạo

1) 윗글의 제목으로 알맞은 것을 고르세요.
Chọn ý phù hợp làm tựa đề cho bài trên.
① 한국의 교육열 Nhệt huyết giáo dục của Hàn Quốc
②) 한국의 교육 제도 Chế độ giáo dục của Hàn Quốc
③ 한국의 대학 입학 Việc vào trường đại học của Hàn Quốc

2) 윗글의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.
Điền O nếu đúng, X nếu khác với nội dung bài đọc trên.
① 한 학년은 1학기, 2학기가 있다. Một năm học có học kỳ 1, học kỳ 2
② 초등학교, 중학교는 의무 교육이다. Tiểu học và THCS là giáo dục bắt buộc.
③ 고등학교는 무상 교육으로 학교에 꼭 다녀야 한다. THPT là giáo dục miễn phí nên phải đi học.

3) 공교육 이외에 초, 중, 고등학교를 졸업한 것과 같은 자격을 얻는 방법은 무엇입니까?
Ngoài giáo dục công ra thì bằng phương pháp nào mà nhận được tư cách như tốt nghiệp Tiểu học, THCS, THPT?
(검정고시)

Từ vựng mới:
구성되다: được cấu thành, được tạo ra, bao gồm
의미: Ý nghĩa
무상: Miễn phí
수시: sự đột ngột, sự bất ngờ, sự thình lình
정시: thời giờ đã định (Thời gian hoặc thời điểm đã định)
모집: việc chiêu mộ, việc tuyển dụng, việc tuyển sinh
전형: sự tuyển chọn, sự lựa chọn
조건: Điều kiện
진학률: tỉ lệ học lên cao, tỉ lệ học tiếp

VIẾT (Trang 153)
1. 여러분 고향의 교육 제도는 어떻습니까? 간단히 써 보세요.
Chế độ giáo dục ở quê hương bạn như thế nào? Hãy viết ngắn gọn.

학제 Chế độ giáo dục
초등학교 Tiểu học
중학교 THCS
고등학교 THPT

교육의 특징 Đặc trưng giáo dục
대학 입시 Tuyển sinh đại học

2. 위의 내용을 바탕으로 여러분 나라의 교육 제도를 설명하는 글을 써 보세요.
Hãy viết bài viết giới thiệu chế độ giáo dục của đất nước các bạn dựa trên nội dung trên.

VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN (Trang 154)
평생 교육 Giáo dục thường xuyên
평생 교육: Quan điểm việc giáo dục con người phải được thực hiện liên tục trong quá trình sống trong gia đình, nhà trường, xã hội.

최근 한국 사회에서 평생 교육이 보편화되고 있다. 일반적으로 교육은 초등학교부터 대학교까지 연계되는 학교 교육이 중심이었다. 그러나 사회가 발전하면서 학교 교육을 마친 사회인에 대한 교육의 중요성이 커졌다. 평생 교육은 이러한 배경에서 비롯되었다.
Gần đây giáo dục thường xuyên đang trở nên phổ biến trong xã hội Hàn Quốc. Nói chung giáo dục có trọng tâm giáo dục học đường liên kết từ trường tiểu học cho đến trường đại học. Thế nhưng khi xã hội phát triển, tầm quan trọng của giáo dục đối với thành viên trong xã hội đã hoàn thành xong giáo dục ở trường học đã trở nên lớn hơn. Giáo dục thường xuyên đã được bắt nguồn trong bối cảnh như vậy.
보편화되다: trở nên phổ biến
연계되다: được gắn kết, được kết nối
마치다: hoàn thành, kết thúc, chấm dứt

비롯되다: được bắt nguồn, được khởi đầu

한국의 평생 교육 과정은 두 가지로 나뉘어진다. 하나는 학위 과정이고 다른 하나는 자격증 또는 수료증을 받는 과정이다. 평생 교육을 담당하는 교육 기관도 대학과 민간 평생 교육 기관으로 나뉘어진다.
Chương trình giáo dục thường xuyên của Hàn Quốc được chia ra 2 phần. Một là chương trình học vị và một phần khác là chương trình nhận chứng chỉ hay giấy chứng nhận hoàn thành khóa học. Các cơ quan giáo dục đảm nhiệm việc giáo dục thường xuyên cũng được chia thành các cơ quan giáo dục thường xuyên tư nhân và trường đại học.
나뉘다: được chia ra
자격증: giấy chứng nhận
수료증: giấy chứng nhận hoàn thành khóa học
담당하다: đảm đương, đảm trách, đảm nhiệm, phụ trách
민간: tư nhâ, thuộc về nhân dân

최근에는 원격으로 평생 교육을 받을 기회가 넓어지고 있어서 가정 주부나 직장인이 평생 교육을 받기가 편리해졌다. 원격 대학과 원격 평생 교육기관의 학점 은행제를 활용하면 원격 교육으로 학위도 받을 수 있다. 평생 교육에서 인기 있는 분야는 주로 실용 학문 또는 실무 기술 분야이다. 피부 미용, 사회 복지, 상담, 보육, 레크리에이션, 외국어가 대표적인 예이다.
Gần đây cơ hội học giáo dục thường xuyên từ xa đang được mở rộng nên việc học giáo dục thường xuyên của người nội trợ gia đình hay người đi làm trở nên thuận tiện. Nếu vận dụng chế độ công nhận tín chỉ của các trường đại học từ xa và các cơ quan giáo dục thường xuyên từ xa thì cũng có thể nhận được bằng học vị thông qua giáo dục từ xa. Lĩnh vực phổ biến trong giáo dục thường xuyên chủ yếu là học thực hành và kỹ thuật nghiệp vụ thực tế. Dưỡng da, phúc lợi xã hội, tư vấn, sự nuôi dạy, sự giải trí (recreation), ngoại ngữ là những ví dụ điển hình.
원격: sự từ xa, xa, khoảng cách xa
학점:  tín chỉ (Đơn vị tính lượng giờ giảng mà học sinh phải nghe ở đại học hoặc cao học)
레크리에이션: sự giải trí, sự giải lao (recreation)

1) 한국의 평생 교육 과정 두 가지는 무엇입니까?
2 phần của chương trình giáo dục thường xuyên là gì?
2) 요즘 평생 교육에서 인기 있는 분야는 어느 분야입니까?
Lĩnh vực phổ biến gần đây trong giáo dục thường xuyên là lĩnh vực gì?
3) 여러분 고향의 평생 교육을 소개해 보세요.
Hãy giới thiệu giáo dục thường xuyên ở quê hương các bạn.

KIỂM TRA TỪ VỰNG ĐÃ HỌC:
국립/공립: Quốc lập/công lập
국가: Quốc gia
지방 공공 단체: Cơ quan địa phương
운영하다: Vận hành
대안: Đề án
자율족: Mang tính tự do, tự chủ
공교육: Giáo dục công
사교육: Dạy thêm
부충하다: Bổ sung
교육열: Nhiệt huyết giáo dục, Áp lực vào việc giáo dục
주입식 교육: Giáo dục theo kiểu nhồi nhét
암기하다: Thuộc lòng
창의 교육: Giáo dục sáng tạo
인성 교육: Giáo dục nhân cách
강화되다: Tăng cường
실망: Thất vọng
늙다: Già
경쟁: Sự cạnh tranh
치열하다: Khốc liệt
학력: Học lực
중시하다: Coi trọng
세계화: Toàn cầu hóa
유창하다: Lưu loát
유아기: Thời kỳ mầm non, thời kỳ trẻ nhi đồng
아동기: Thời kỳ thiếu nhi
습득력: Năng lực tiếp thu
부작용: Không như mong muốn, tác dụng phụ
무분별하다: Không phân biệt, không kiêng nể gì
검정고시: kỳ thi đánh giá năng lực
대학 수학 능력 시험 (수능): kỳ thi tuyển sinh đại học
재수: ôn thi lại
방과 후 학습: học sau giờ học
체험 학습: học trải nghiệm
선행 학습: học trước
평생 학습: học tập thường xuyên
구성되다: được cấu thành, được tạo ra, bao gồm
의미: Ý nghĩa
무상: Miễn phí
수시: sự đột ngột, sự bất ngờ, sự thình lình
정시: thời giờ đã định (Thời gian hoặc thời điểm đã định)
모집: việc chiêu mộ, việc tuyển dụng, việc tuyển sinh
전형: sự tuyển chọn, sự lựa chọn
조건: Điều kiện
진학률: tỉ lệ học lên cao, tỉ lệ học tiếp

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here