[KIIP sách mới – Sơ cấp 2] 10과: 시청 옆에 있는데 가까워요 – Ở cạnh tòa thị chính nên gần lắm.

0
1289

1. Chủ đề: Chỉ đường
2. Từ vựng và ngữ pháp
– Chỉ đường, giao thông
– Động/tính từ -는데
– Động/tính từ -기 때문에
3. Hoạt động
– Tìm đường
– Viết bài viết giải thích đường
4. Văn hóa và thông tin: Bảng thông báo giao thông
• Những người này đang làm gì?
• Các bạn đi từ nơi làm việc hay trường học về nhà như thế nào?

TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 1 (Trang 114, 115)
육교: Cầu vượt
신호등: Đèn tín hiệu giao thông
횡단보도: Đường dành cho người đi bộ
버스 정류장: Trạm xe buýt
사거리: Ngã tư
오른쪽으로 가다: Rẽ phải
왼쪽으로 가다: Rẽ trái
쭉 가다/똑바로 가다: Đi thẳng, đi một mạch
약국이 병원 맞은편에 있다: Nhà thuốc đối diện bệnh viện

다음 장소에 어떻게 가요? 그림을 보고 이야기해 보세요.
Đi đến những chỗ sau đây như thế nào? Nhìn tranh rồi nói.

약국, 은행, PC방
Nhà thuốc, ngân hàng, phòng PC

여기에서 약국에 어떻게 가요?
Từ đây đi đến nhà thuốc như thế nào vậy?
쭉 가세요.병원 맞은편에 있어요.
Hãy đi thẳng. Nó ở bên đối diện bệnh viện.

Động/tính từ -는데: Bấm vào đây để xem chi tiết
Ý nghĩa:
1. Sự tương phản, trái ngược : nhưng, tuy nhiên, vậy mà, mặc dù…
2. Gửi tới ai đó thông tin bối cảnh trước khi đặt câu hỏi. (Bạn không cần giải thích điều này.)
3. Từ chối, khước từ một cách lịch sự (nêu ra quan điểm khác) hoặc khi có thêm thông tin muốn nói.

어디예요? 왜 아직 안 와요?
Cậu ở đâu? Sao vẫn chưa đến?
버스를 기다리는데 버스가 안 와요.
Tớ đang đợi xe buýt mà xe buýt chưa đến.

가: 죄송하지만 이 근처에 은행이 있어요?
Xin lỗi gần đây có ngân hàng không?
나: 시청 옆에 있는데 여기에서 가까워요.
Nó ở cạnh tòa thị chính, ở gần đây.

· 배고픈데 우리 밥 먹으러 가요.
Tớ đói bụng rồi chúng ta đi ăn cơm thôi.

· 요즘 한국어를 배우는데 아주 재미있어요.
Dạo này tớ học tiếng Hàn, nó thật thú vị.

1. 그림을 보고 이야기해 보세요. Nhìn tranh rồi nói chuyện.
비가 오다/ 우산이 없다 Mưa/ không có dù
=> 비가 오는데 우산이 없어요. Trời mưa mà mình không có dù.

1) 학교 앞에 옷 가게가 많다/ 옷이 싸고 좋다
Trước trường có nhiều cửa hàng quần áo | quần áo rẻ và tốt

2) 부모님 생신이다/ 한국에 있어서 못 가다.
Sinh nhật ba mẹ | đang ở Hàn Quốc nên không thể về

3)지하철을 탔다/ 자리가 없다
Lên tàu điện ngầm | không có chỗ ngồi

2. 친구와 약속을 해 보세요. Hãy hứa hẹn với bạn bè.

날씨가 좋은데 같이 운동할까요?
Thời tiết tốt thật chúng ta cùng đi tập thể dục nhé?
네, 좋아요.
Ừ, được đó
미안해요. 시간이 없어요.
Xin lỗi. Tớ không có thời gian.

TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 2 (Trang 116, 117)

회사까지 어떻게 가요? Đi đến công ty như thế nào?
버스를 타다 Bắt xe buýt
교통 카드로 요금을 내다 Trả tiền bằng thẻ giao thông
버스에서 내리다 Xuống xe bus
지하철로 갈아타다 Chuyển, đổi sang tàu điện ngầm
1번 출구로 나가다 Ra ở cửa ra số 1
회사가 보이다. Thấy công ty

여러분은 한국어 교실에서 집까지 어떻게 가요?
Các bạn đi từ lớp học tiếng Hàn về nhà như thế nào?

학교 근처에서 20번 버스를 타요. 그리고 호수 공원에서 내려서 지하철로 갈아타요. 그리고 대인시장역에서 내려요.
Tôi lên xe buýt số 20 gần trường. Và xuống tại công viên Hosu rồi đổi qua tàu điện ngầm. Và xuống tại ga chợ Daein.

Động/tính từ -기 때문에: Bấm vào đây để xem chi tiết
Diễn tả nội dung ở vế trước là nguyên nhân của vế sau. Ở vế sau không thể sử dụng câu cầu khiến hoặc câu mệnh lệnh.

택시를 타고 갈까요?
Chúng ta bắt taxi nhé?
지금은 길이 막히기 때문에 요금이 많이 나올 거예요.
Bây giờ đường đang kẹt nên cước phí sẽ nhiều đấy.

가: 라면을 자주 먹어요?
Cậu thường ăn mì chứ?
나: 네, 싸고 맛있기 때문에 자주 먹어요.
Ừm nó rẻ và ngon nên tớ thường ăn.

• 도시에는 사람이 많기 때문에 교통이 복잡합니다.
Vì ở thành phố có nhiều người nên giao thông phức tạp.

• 운동을 열심히 하기 때문에 건강해요.
Vì tớ chăm chỉ tập thể dục nên khỏe mạnh.

1. 그림을 보고 이야기해 보세요. Nhìn tranh và nói chuyện

버스보다 빠르다/ 지하철을 타다
Nhanh hơn xe buýt | đi bằng tàu điện ngầm
=> 왜 지하철을 타요?
Sao cậu đi tàu điện ngầm vậy?
지하철이 버스보다 빠르기 때문에 지하철을 타요.
Vì tàu điện ngậm nhanh hơn xe buýt nên tớ đi tàu điện ngầm.

1) 그 커피숍은 분위기가 좋다/ 손님이 많다
Bầu không khí của quán cà phê này tốt | nhiều khách
2) 제이슨 씨가 노래를 잘하다/인기가 많다
Jackson hát hay | rất nổi tiếng
3) 부모님이 한국에 오시다/ 주말에 못 만나다
Ba mẹ đến Hàn Quốc | cuối tuần không gặp được

2. 여러분은 물건을 살 때 주로 어디에서 사요? 왜 거기에서 사요?
Khi các bạn mua đồ chủ yếu mua ở đâu? Vì sao mua ở đó?

싸고 좋은 물건이 많기 때문에 시장에 자주 가요.
Vì có nhiều đồ rẻ và tốt nên thường đến chợ mua.
디자인이 다양하기 때문에 시내에서 옷을 사요.
Vì có đa dạng thiết kế nên mua quần áo ở trong thành phố.

NGHE – NÓI (Trang 118)

길을 몰라서 다른 사람에게 물어봐요. 다음과 같이 이야기해 보세요.
Không biết đường nên hãy hỏi người khác. Hãy nói chuyện như đoạn đối thoại sau.

라흐만: 저기요, 한국은행을 찾는데 어디에 있어요?
Cô ơi, tôi tìm ngân hàng Hanguk, nó ở đâu vậy ạ?
아주머니: 왼쪽으로 쭉 가면 시청이 있어요. 시청 맞은편에 있어요.
Nếu rẽ trái đi thẳng sẽ có tòa thị chính. Ngân hàng nằm ở phía đối diện tòa thị chính.
라흐만: 감사합니다. 그런데 여기에서 얼마나 걸릴까요?
Cảm ơn cô ạ. Nhưng mà phải mất bao lâu từ chỗ này vậy ạ?
아주머니: 10분쯤 걸려요. 큰 도로 옆에 있기 때문에 금방 찾을 수 있을 거예요.
Đi khoảng 10 phút nhé. Nó nằm ở cạnh đường lớn nên sẽ có thể tìm được ngay thôi.

1) 한국은행/왼쪽으로 쭉 가다/큰 도로 옆에 있다
Ngân hàng Hanguk | rẽ trái đi thẳng| ở cạnh đường lớn
2) 병원/저기에서 횡단보도를 건너다/건물이 아주 크다
Bệnh viện | đi qua chỗ đường cho người đi bộ ở đằng kia | tòa nhà thật to

2. 친구 집에 어떻게 가요? 그림을 보고 이야기해 보세요.
Đi đến nhà bạn bè như thế nào? Nhìn tranh và nói chuyện.

라민 씨 집에 어떻게 가요?
Đi đến nhà Ramin như thế nào vậy?
여기에서 육교를 건너면 버스 정류장이 있어요. 버스 정류장 옆에 라민 씨 집이 있어요.
Nếu băng qua cầu vượt ở đây sẽ có trạm xe buýt. Cạnh trạm xe buýt là nhà của Ramin.

라민 씨와 안젤라 씨가 이야기해요. 잘 듣고 답해 보세요.
Ramin và Angela đang nói chuyện. Hãy nghe thật kỹ và trả lời câu hỏi.

1) 안젤라 씨는 라민 씨를 어디에서 만나요?
Angela gặp Ramin ở đâu? (아름 카페에서 만나요.)

2) 안젤라 씨는 거기에 어떻게 가요?
Angela đi đến chỗ đó như thế nào? (우체국 앞에서 육교를 건너서 가요.)

Lời thoại:
라 민(남): 여보세요. 안젤라 씨, 어디예요? 오고 있어요?
Alo, Angela, bạn đang ở đâu? Bạn đang đến chưa?
안젤라(여): 네, 지금 거의 다 왔는데 아름 카페를 못 찾겠어요.
Ừ, mình gần đến rồi nhưng không thể tìm được quán cà phê 아름
라 민(남): 아, 그래요? 혹시 우체국 보여요?
À, vậy hả? Không biêt là bạn có thấy bưu điện không?
안젤라(여): 네, 보여요.
Ừ, mình có thấy
라 민(남): 그럼 우체국 앞에서 육교를 건너세요. 육교를 건너면 바로 아름 카페가 있어요. 카페가 크기 때문에 쉽게 찾을 수 있을 거예요.
Vậy thì hãy băng qua cầu vượt ở trước bưu điện đi. Khi băng qua cầu vượt sẽ có ngay quán cà phê 아름
안젤라(여): 네, 빨리 갈게요. 늦어서 미안해요, 라민 씨.
Ừ, mình sẽ đi thật nhanh. Xin lỗi cậu vì để muộn, 라민 à.

ĐỌC – VIẾT (Trang 119)

1. 다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn viết sau và trả lời câu hỏi.

받는 사람 Người nhận: Angela angela21@gmail.com
보낸 사람 Người gửi: Yiring yy7970@qq.com
제목: 다음 주 일요일에 조금 일찍 올 수 있어요?
Tiêu đề: Chủ nhật tuần sau cậu có thể đến sớm một chút được chứ?

안젤라 씨에게. Gửi Angela,
다음 주 일요일에 제 생일 파티가 있는데 기억하지요? 혹시 일찍 와서 좀 도와줄 수 있어요? 친구들이 많이 오기 때문에 음식을 많이 준비할 거예요. 그래서 좀 바쁠 것 같아요. 우리 집에 찾아오는 방법을 알려 줄게요.
Chủ nhật tuần sau có tiệc sinh nhật của tớ cậu nhớ chứ? Không biết là cậu có thể đến sớm và giúp tớ được không? Vì các bạn đến nhiều nên tớ sẽ chuẩn bị nhiều thức ăn. Vì vậy có lẽ sẽ bận rộn một chút. Tớ sẽ cho cậu biết cách để tìm đến nhà tớ.
기억하다: nhớ, ghi nhớ
방법: phương pháp

호수 공원 알지요? 공원 앞에서 횡단보도를 건너면 편의점이 있는데 그 옆에 무궁화 아파트가 있어요. 우리 집은 무궁화 아파트 1동 203호예요.
Cậu biết công viên Hosu chứ? Nếu cậu băng qua lối cho người đi bộ trước công viên thì có cửa hàng tiện lợi và cạnh đó có chung cư Mugunghwa. Nhà tớ là căn hộ 203 tòa nhà số 1 chung cư Mugunghwa.
횡단보도: Đường dành cho người đi bộ, lối sang đường
건너다: sang, băng sang
편의점: cửa hàng tiện lợi
아파트: chung cư

메일 읽으면 전화 주세요. 고마워요.
Nếu cậu đọc được mail hãy gọi cho tớ nhé. Cám ơn cậu nha.

이링 씀 Người viết  Yiring.

1) 이 씨는 다음 주 일요일에 무엇을 해요?
Chủ nhật tuần sau Yiring làm gì? (집에서 생일 파티를 해요.)
2) 이링 씨는 왜 음식을 많이 준비해요?
Vì sao Yiring lại chuẩn bị nhiều thức ăn? (친구들이 많이 오기 때문에 많이 준비해요.)
3) 이 씨의 집은 어디에 있어요?
Nhà của Yiring ở đâu thế?

2. 생일에 친구를 초대하고 싶어요. 여러분의 집에 가는 방법을 알려 주세요.
Muốn mời bạn bè vào ngày sinh nhật. Hãy cho biết cách đi đến nhà của các bạn.

우리 집에 찾아오는 방법을 알려 줄게요.
Tớ sẽ cho các bạn cách tìm đến nhà tớ.

VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN (Trang 120)

교통 표지판 Biển báo giao thông

여러분은 길에서 이런 것을 자주 봅니까? 이것을 교통 표지판이라고 합니다. 교통 표지판모양, 색깔, 이미지, 글자구성됩니다. △는 주의하라는 의미입니다. 그리고 …는 금지의 의미이고 …가능하다는 것을 나타냅니다. 이렇게 교통 표지판 모양색깔을 보면 의미를 알 수 있습니다.

Trên đường các bạn thường gặp cái này chứ? Cái này được gọi là biển báo giao thông. Biển báo giao thông bao gồm hình dạng, màu sắc, hình ảnh, chữ viết. △ Mang ý nghĩa là chú ý. Và … có ý nghĩa là cấm và …thể hiện thứ có thể. Nếu xem màu sắc và hình dạng của các biển báo giao thông thế này thì có thể biết được ý nghĩa.

표지판: biển báo, biển hiệu
모양: hình dạng
색깔: màu sắc
이미지: hình ảnh
글자: chữ viết
구성되다: được cấu thành, gồm có
나타내다: xuất hiện, thể hiện

1) … 는 무슨 뜻이에요?
Có ý nghĩa gì?
2) … 는 무슨 뜻이에요?
Có ý nghĩa gì?
3) 여러분 나라의 교통 표지판을 소개해 보세요.
Hãy giới thiệu biển báo giao thông của đất nước các bạn.

조심하세요. (노란색 바탕 + 빨간색 테두리)
Hãy cẩn thận. (Nền vàng + viền đỏ)
위험하니까 조심하세요
Hãy cẩn thận vì nó nguy hiểm
어린이와 다닐 때 조심하세요
Hãy cẩn thận khi đi cùng trẻ em
공사 중이니까 조심하세요.
Hãy cẩn thận vì đang có công trình xây dựng.

이렇게 하지 마세요! Đừng làm như thế !
(흰색이나 파란색 바탕+빨간색 테두리) (Nền trắng hoặc xanh + viền đỏ)
통행금지 Cấm lưu thông
여기로 다니지 마세요 Không qua lại chỗ này
주차금지 Cấm đậu xe
주차하지 마세요. Không đỗ xe.
자전거를 타고 가지 마세요 Không đi xe đạp ở đây

이렇게 하세요 (파란색 바탕+ 흰색 테두리)
Hãy làm như thế (nền xanh lam + viền trắng)

자전거 전용 Chỉ dành cho xe đạp
자전거만 다닐 수 있어요. Chỉ xe đạp có thể qua lại
보행자전용도로 Đường dành riêng cho người đi bộ
걸어 다니는 사람만 갈 수 있어요. Chỉ những người đi bộ qua lại mới được đi.
횡단보도 đường dành cho người đi bộ
길을 건널 수 있어요 Có thể băng qua đường

Phát âm:
경음화 Quy tắc căng âm
Khi âm tiết đi trước có patchim là một trong các đuôi được phát âm như [ㅂ, ㄷ,ㄱ] gặp chữ cái đầu tiên của âm tiết sau là [ㅂ,ㄷ,ㄱ,ㅅ,ㅈ] thì các chữ cái của âm tiết sau sẽ được căng nhấn âm thành [ㅃ,ㄸ,ㄲ,ㅆ, ㅉ]. Trong đó patchim phát âm là [ㄷ] bao gồm [ㄷ, ㅌ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅈ, ㅎ]
[ㅂ, ㄷ,ㄱ] + ㅂ, ㄷ,ㄱ, ㅅ, ㅈ
                            ↓ ↓ ↓ ↓ ↓
[ㅂ, ㄷ,ㄱ] + ㅃ ㄸ ㄲ ㅆ ㅉ

국밥 [국빱]
식당 [식땅]
학교 [학꾜]
엽서 [엽써]
옷장 [옫짱]

격음화 Âm bật hơi khi đi kèm với âm ‘ㅎ’
Nếu trước hay sau phụ âm /ㄱ,ㄷ,ㅈ/ mà xuất hiện chữ cái /ㅎ/ thì /ㅎ/ và /ㄱ,ㄷ,ㅈ/ được kết hợp phát âm thành [ㅋ,ㅌ,ㅊ]

어떻게[어떠케]
국화[구콰]
많고[만코]
기억하다[기어카다]

비음화 Quy tắc biến âm mũi
Âm tiết trước có phụ âm cuối là /ㄱ,ㄷ,ㅂ/ gặp âm tiết sau bắt đầu bằng /ㄴ, ㅁ/ thì sẽ được đọc thành [ㅇ,ㄴ,ㅁ].
[ㄱ,ㄷ,ㅂ]+ㄴ,ㅁ

[ㅇ,ㄴ,ㅁ]+ㄴ,ㅁ

업무 [엄무]
값만 [감만]
월급날 [월금날]

1. 다음을 듣고 따라 읽으세요. Nghe và đọc theo.
1) 육교[육꾜]
2) 있는데[인는데]
3) 어떻게[어떠케]

2. 다음을 듣고 연습해 보세요. Nghe rồi luyện tập.
1)
가: 이 근처에 서점이 있어요? Gần đây có nhà sách chứ?
나. 네, 저 육교를 지나면 서점이 있어요.
Vâng, nếu đi qua cầu vượt kia thì có nhà sách.
2)
가: 지금 어디에서 기다리는 거예요?
Giờ câu đang đợi ở chỗ nào thế?
나: 1번 출구 앞에 있는데 언제 와요?
Tớ đang trước cửa ra số 1 khi nào cậu tới?
3)
가: 저 지금 육교 앞에 있는데 어떻게 가요?
Giờ tớ đang ở trước cầu vượt rồi đi thế nào nữa vậy?
나: 육교를 지나서 똑바로 50m쯤 오세요.
Cậu đi qua cầu vượt rồi đi thẳng khoảng 50m.

KIỂM TRA TỪ VỰNG ĐÃ HỌC:
육교: cầu vượt
신호등: đèn tín hiệu giao thông
횡단보도: đường dành cho người đi bộ
버스 정류장: trạm xe buýt
사거리: ngã tư
지하철역: ga tàu điện ngầm
맞은편에 있다: ở bên đối diện
쭉 가다: đi thẳng
똑바로 가다: đi thẳng
왼쪽으로 가다: rẽ trái
오른쪽으로 가다: rẽ phải
버스를 타다: đi xe buýt
교통 크드로 요금을 내다: trả tiền bằng thẻ giao thông
버스에서 내리다: xuống xe bus
지하철로 갈아타다: chuyển, đổi sang tàu điện ngầm
1번 출구로 나가다: đi ra từ cửa số 1
회사가 보이다: nhìn thấy công ty
기억하다: nhớ
방법: phương pháp
편의점: cửa hàng tiện lợi
아파트: chung cư

“이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다.”

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here