[KIIP Lớp 2 – 쓰기] Ví dụ tham khảo phần bài tập 쓰기 chương trình hội nhập xã hội – KIIP lớp sơ cấp 2 (level 2)

0
7566
Bài 1: 여러분이 좋아하는 공연(드라마/영화/연극)을 소개하는 글을 써 보세요.
저는 영화를 좋아하고 그 중에서도 무서운 영화를 제일 좋아해요. 요즘 사람들은 보통 인터넷으로 영화를 보고 인기 있는 한국 영화가 많았어요. 남자 배우들이 아주 잘 생기고 여자 배우들도 날씬하고 정말 예뻤어요. 영화를 많이 보면 한국말을 빨리 배울 수 있어요.
Tôi thích phim điện ảnh và trong số đó tôi thích nhất là phim kinh dị. Dạo gần đây mọi người thường xem phim qua internet và đã có nhiều phim điện ảnh Hàn Quốc được yêu thích. Các nam diễn viên thì rất đẹp trai bắt mắt còn diễn viên nữ thì thon thả và rất là xinh đẹp. Nếu xem nhiều phim thì có thể nhanh chóng học được tiếng Hàn.

 

Bài 2: 잃어버린 물건을 찾는 광고를 만들어 보세요.

가방을 찾습니다! Tìm cặp sách

내용물: 카메라, 책
잃어버린 날짜: 6월2일 토요일 저녁
연락처: 010.1234.5678

어제 서둘어서 내리다가 택시에서 검은색 가방을 잃어버렸습니다. 가방 안에 카메라와 책이 있었습니다. 비싼 카메라는 아니지만 그 카메라 안에는 많은 의미를 가지고 있는 사진들이 있기 때문에 저에게는 정말 중요한 카메라입니다. 가방을 보신 분은 위 연락처로 꼭 연락해주십시오. 사례하겠습니다.
Hôm qua vì vội vàng xuống xe mà tôi đã bỏ quên chiếc cặp màu đen trên taxi. Bên trong cặp sách có máy ảnh và sách. Tuy không phải là chiếc máy ảnh đắt tiền nhưng vì bên trong chiếc máy ảnh đó chưa đựng những bức ảnh rất ý nghĩa nên đối với tôi nó là chiếc máy ảnh cực kỳ quan trọng. Vị nào nhìn thấy chiếc cặp nhất định xin hãy liên lạc tới địa chỉ liên lạc ở trên. Xin cảm ơn và hậu tạ.

Bài 3: 여러분이 하는 집안일에 대해 써 보세요.
집안일을 할 일이 생기면 생기자마자 하는 것이 좋습니다. 그렇게 하지 않으면 할 일을 나중으로 미루게 되고 시간이 지나면 하기 싫어 집니다. 그래서 저는 화장실은 매일 청소를 하고 일요일 아침마다 대청소를 합니다. 청소기를 돌리고 먼지를 털고 물걸레질도 합니다. 방은 청소한 후에 계속 정리합니다. 좀 힘들었지만 집이 깨끗해져서 기분이 좋습니다.
Khi việc nhà nảy sinh thì việc thực hiện ngay khi phát sinh sẽ thật tốt. Nếu không làm như thế những việc phải làm được trì hoãn về sau và khi thời gian trôi đi sẽ trở nên không muốn làm nữa (lười). Vì vậy tôi thường dọn dẹp nhà vệ sinh hàng ngày và sáng chủ nhật hàng tuần làm tổng vệ sinh. Hút bụi, phủi bụi và lau nhà. Sau khi dọn dẹp phòng xong thì tiếp tục công việc sắp xếp. Tuy mệt mỏi một chút nhưng vì căn nhà trở nên sạch sẽ, gọn gàng nên tâm trạng thật tốt.

Bài 5: 여러분의 건강한 생활을 위한 계획을 써 보세요.
저는 요즘 스트레스를 많이 받고 운동도 부족해요. 이제 건강이 괜찮지만 운동을 좀 더 하려고 해요. 그래서 일주일에 이틀 정도 조깅을 하는데 다음 달부터는 주말에 친구들과 축구를 하려고 해요. 그리고 바쁠 생활 속에서 스트레스를 해소하면서 동시에 건강을 유지하기 위해여 노력하는 일 중에 식습관 변화가 있어요. 햄버거와 같은 패스트푸드 대신 채소와 곡식으로 만드 건강식을 먹으려고 해요. 이와 함께 건강을 위해 커피 대신 차와 전통 음료를 마시려고 해요.
Gần đây tôi bị stress rất nhiều và ít vận động. Hiện tại sức khỏe vẫn chưa có vấn đề gì nhưng tôi dự định vận động thể dục thể thao nhiều hơn. Vì vậy khoảng 2 ngày một tuần tôi chạy bộ, từ tháng sau trở đi tôi cùng bạn bè dự định đá bóng vào cuối tuần. Và trong những việc nỗ lực để duy trì sức khỏe tốt đồng thời giải tỏa stress ở trong cuộc sống bận rộn, có việc thay đổi thói quen ăn uống. Tôi định sẽ ăn các thức ăn dinh dưỡng (thực phẩm sức khỏe) làm bởi rau quả và ngũ cốc thay cho thức ăn nhanh giống như Hamburger (hăm-bơ-gơ). Cùng với điều này, vì sức khỏe tôi định sẽ uống nước uống truyền thống và chà thay cho cà phê.

Bài 6: 여러분이 좋아하는 음식은 뭐예요? 만드는 방법을 써 보세요.

돼지고기 토마토 김치찌개 만들기


재료: 토마토, 배추 김치, 파, 두부, 돼지고기, 멸치, 다시마
양념: 설탕, 고춧가루, 식용유, 다진 마늘
만드는 방법:
1. 생수에 멸치 한 줌, 마른 다시마를 조금 넣고 육수를 만드세요.
Bỏ vào nước suối một chút cá cơm và tảo bẹ khô để làm canh thịt.
2. 약간 신 배추김치를 먹기 좋은 크기로 썰어주세여.
Cắt kim chi cải thảo đã chua một chút theo kích cỡ đủ ăn
3. 토마토를 4등분으로 썰어 준비하세요.
Chuẩn bị và cắt cà chua làm 4 phần đều nhau.
4. 돼지고기는 약간 비계가 있는 것을 골라한 입크기로 납작납작 하게 썰어 준비하세요.
Chuẩn bị thịt heo thái mỏng dẹt theo cỡ vừa miệng ăn sau khi lựa chọn loại có một chút mỡ.
5. 파는 다듬어 어슷썰기하고 두부는 네모모양으로 잘라 준비하세요.
Cuẩn bị hành tây cắt tỉa, cắt xéo và đậu phụ cắt theo miếng hình vuông.
6. 냄비에 기름을 두르고 돼지고기를 넣고 볶아 고기 색이 변한 후에 김치를 넣어 다시 볶으세요.
Cho dầu ăn vào chảo, bỏ thịt heo vào xào lên sau khi màu thịt biến chuyển thì cho tiếp kimchi và xào lại lên.
7. 토마토와 멸치육수, 고춧가루를 넣어 끓으세요.
Cho cà chua, nước canh thịt, ớt đỏ vào rồi đun sôi.
8. 김치가 알맞게 물러지면 파, 마늘, 두부를 넣어 잠깐 더 끓여 내면 완성입니다.
Khi kimchi đủ mềm thì cho hành tây, tỏi, đậu phụ rồi đun sôi một chút rồi nhấc ra là hoàn thành món ăn.

Bài 7. 선생님이나 친구에게 보낼 이메일을 써 보세요.
뚜안 씨, 안녕하세요.
이번 주 토요일에 회의 날짜가 바뀌었어요. 유나 씨와 란 씨가 이번 주말에 아주 바빠서 회의에 못 와요. 우리 다음 주에 만나도 될까요? 다음 주는 목요일이 괜찮아요. 뚜안 씨는 언제가 좋아요? 시간은 그대로 오후 4시가 어때요? 갑자기 회의 날짜를 변경해서 미안해요. 꼭 답장 주세요.
안녕히 계세요.
Tuấn à, xin chào.
Ngày giờ buổi họp thứ bảy tuần này đã được thay đổi. Yu-na và Lan cuối tuần này rất là bận nên không thể đến buổi họp được. Chúng ta tuần tới cùng gặp nhau được không? Tuần sau thứ 5 thì không vấn đề gì. Tuấn thì phù hợp vào lúc nào? Thời gian cứ như thế vào 4 giờ chiều thì như thế nào? Đột nhiên thay đổi ngày họp thật xin lỗi cậu. Nhất định hồi âm lại nhé.
Tạm biệt cậu.

Bài 8. 여러분의 고향 날씨에 대해 써 보세요.
우리 고향은 베트남 하노이입니다. 한국과 우리 고향은 날씨가 조금 다릅니다. 제 고향은 사계절도 있어서 계절마다 날씨가 바뀝니다. 하노이에 비하면 한국의 사계절은 평균 기온 및 습도가 더 많이 낮은 편에 속합니다. 베트남의 겨울에는 눈이 내리는 곳이 거의 없고 최저기온이 0도까지 내려가는 적도 별로 없습니다. 저는 한국에 와서 눈을 처음 봤습니다. 이번 겨울에는 회사 친구들하고 같이 스키장에 가서 스키를 타고 스노보드를 탈 겁니다. 하얀 눈 위에서 친구들과 함께 추억을 만들고 싶습니다.
Quê hương của tôi là Hà Nội – Việt Nam. Quê hương tôi và Hàn Quốc thời tiết có một chút khác nhau. Quê hương tôi cũng có 4 mùa và mỗi mùa thời tiết đều thay đổi. Nếu so với Hà Nội thì 4 mùa ở Hàn Quốc nhiệt độ và độ ẩm trung bình thuộc vào diện thấp hơn nhiều. Mùa đông ở Việt Nam nơi mà có tuyết rơi hầu như không có và không mấy khi nhiệt độ thấp nhất xuống đến 0 độ C. Tôi đến Hàn Quốc mới là lần đầu tiên nhìn thấy tuyết. Mùa đông này tôi cùng với bạn cùng công ty sẽ đến sân trượt tuyết chơi trượt tuyết và trượt ván tuyết. Tôi muốn tạo kỷ niệm với bạn bè trên tuyết trắng.

Bài 9. 여러분이 살고 싶은 집을 소개하는 글을 써 보세요.
각사람에게 집은 근무하는 하루의 마지막으로 쉬는 곳이며 사랑하는 사람들 곁에 시원함, 따뜻함과 평안함을 가져와 주는 곳입니다. 그래서 취미 생활과 어울린 집을 택하는 것도 필요합니다. 저는 지금 빌라에서 삽니다. 빌라는 넓고 깨끗해서 좋습니다. 하지만 너무 시끄러워서 이사를 하고 싶어서 이번에는 주택으로 이사를 가기로 했습니다. 주택 마당에 작은 정원을 만들고 그 곳에 좋아하는 식물을 심고 매일 퇴근 후에 그것들을 돌보며 자라는 것을 감상하겠습니다. 아담한 정원은 집을 꾸며줄 뿐 아니라 화초를 돌보면서 스트레스를 해소할 수 있고 즐거우며 단순하지만 돈이 많이 들지 않습니다.
Với mỗi người ngôi nhà là nơi nghỉ ngơi sau cùng của một ngày làm việc và cũng là nơi mang đến sự bình an, sự ấm áp, sự thoải mái ở người thân yêu bên cạnh. Vì vậy việc lựa chọn ngôi nhà phù hợp và sinh hoạt theo sở thích cũng quan trọng. Tôi hiện tại đang sống ở Villa. Villa rộng và sạch sẽ nên rất tốt. Tuy nhiên vì rất ồn ào nên tôi muốn chuyển nhà và lần này tôi đã quyết định chuyển đến nhà riêng. Tôi sẽ tạo ra một khu vườn nhỏ trong sân rồi ở đó tôi trồng cây yêu thích của mình, chăm sóc và xem chúng lớn lên sau giờ tan việc mỗi ngày. Một khu vườn nhỏ không chỉ trang trí ngôi nhà, mà còn có thể làm giảm căng thẳng trong khi chăm sóc hoa cỏ,  cây cảnh, vui vẻ và giản đơn nhưng không tốn kém nhiều.

Bài 11. 여러분이 외국인등록증을 신청한 경험을 써 보세요.
저는 일 년 전에 한국에 왔는데 한 달 뒤에 사장님과 같이 외국인등록증을 신청하러 출입국관리사무소에 갔습니다. 먼저, 통합신정서를 작성한 후에 사진을 붙어서 직원에게 주었습니다. 그리고 여권과 수수료 133,000원도 냈습니다. 아마 2주 후에 외국인등록증을 받았습니다.
Tôi đến Hàn Quốc một năm trước và một tháng sau đã cùng với giám đốc đến cục xuất nhập cảnh để đăng ký thẻ người nước ngoài. Đầu tiên là điền vào bản khai báo tổng hợp, sau đó dán ảnh lên rồi nộp cho nhân viên. Và cũng đã phải đưa ra cả hộ chiếu và lệ phí 133,000 won. Khoảng 2 tuần sau đó thì đã nhận được thẻ cư trú cho người nước ngoài.

Bài 12. 한국의 대중교통이 여러분의 나라와 다른 점이나 대중교통을 이용하며 실수했던 경험 등 다양한 이야기를 써 보세요.
저는 한국에 처음 올 때 한국말을 할 줄 몰랐는데 한국 생활이 어렵고 모르는 것이 많아서 실수하는 일이 많았었습니다. 처음에는 지하철을 이용할때 일반자리가 없으면서 노약자석이 많이 있어서 경로석에 앉았습니다. 그 이후에 생긴 일 없지만 지금까지 실수를 알았습니다. 지하절이나 버스에 경로석이 있는데 그 자리는 할아버지, 할머니, 그리고 몸이 불편하신 분이 앉는 자리입니다. 그러니까 그 자리는 자리가 있어도 앉지 않도록 하세요.
Lần đầu tôi đến Hàn Quốc tiếng Hàn không biết nên cuộc sống gặp khó khăn và rất nhiều thứ không biết nên đã mắc rất nhiều sai sót. Lần đầu tiên khi sử dụng tàu điện ngầm, trong khi những chỗ ngồi bình thường đã hết còn chỗ ngồi cho người già yếu còn rất nhiều nên tôi đã ngồi vào đó. Sau đó tuy không có chuyện gì xảy ra nhưng đến bây giờ tôi đã hiểu ra sai sót của mình. Trên xe bus hay tàu điện ngầm có 경로석/노약자석 là chỗ mà ông, bà hay những người có cơ thể không khỏe ngồi vào. Vì thế mà dù chỗ đó có còn trống thì cũng không nên ngồi vào.

Bài 13. 입사 지원서를 써 보세요.

입사 지원서

이름: 최동욱
성별:
자격증: 전기전자 전공
가능 언어: 한국어, 영어, 베트남어
자기소개:
안녕하십니까?
저는 베트남에서 온 최동욱입니다. 한국에 온 지 2년 쯤 되었고 지금까지 전기회사에서 일을 하면서 한국어 공부하고 있습니다. 한국어 능력은 중급 정도로 토픽 4급에 합격했습니다. 그리고 베트남 회사에서 스마트 홈 시스템하고 빌딩 매니지먼트 시스템 (BMS)에 대해서 3년 경험도 있습니다. 전기와 전자 작업이 필요하시다면 연락 주십시오. 고맙습니다.

Bài 14. 행사 안내문을 써 보세요.

행사 이름: 강원도 인제 내린천 래프팅

일시: 7월24일
장소: 강원도
안녕하세요.
이번 달 24일(일요일)에 래프팅을 하러 강원도 인제 내린천에 가는 행사가 있습니다. 회비는 버스, 래프팅 요금, 입장료, 간식을 포함해서 사만 원입니다. 갈아 입을 옷, 수건, 샤워용품, 썬크림, 신발, 핸드폰 방수팩을 준비해야 합니다. 여러분의 많은 참가를 바랍니다. 감사합니다.
Xin chào mọi người !
Vào ngày 24 tháng này (chủ nhật) có sự kiện đi đến 강원도 인제 내린천 để chơi môn thể thao chèo thuyền phao vượt suối (rafting). Hội phí bao gồm tiền thuê xe bus, chi phí chơi rafting, phí vào cổng, và ăn nhẹ là 40,000 won. Phải chuẩn bị quần áo để thay, khăn, vật dụng cho việc tắm rửa (sau khi chơi chèo thuyền xong), kem chống nắng, giày dép, túi chống nước cho điện thoại. Mong rằng mọi người sẽ tham gia thật đầy đủ. Xin cảm ơn !

Bài 15. 공공장소 중 한 곳을 선택해 지켜야 할 규칙을 써 보세요.
이기대 공원에서 지켜야 할 규칙
1. 자기 쓰레기는 반드시 되가져 갑니다.
2. 공원 내에서는 금연합니다.
3. 애완견 동반 시 목줄 착용, 배설물 처리용기를 소지합니다.
4. 나무, 꽃, 열매 등을 채취하지 않습니다.
5. 행상 또는 노점에 의한 상행위를 하지 않습니다.
Quy tắc/nội quy cần tuân thủ ở công viên 이기대 (Busan)
1. Rác của bản thân nhất định phải giữ mang đi.
2. Trong công viên không được hút thuốc
3. Chó cảnh mang theo phải đeo dây buộc cổ, phải mang theo đồ đựng xử lý phân nước tiểu.
4. Không hái lượm trái quả, hoa hay cây cối.
5. Không hoạt động kinh doanh theo sự bán rong hay hàng quán ven đường.

Bài 16. 여러분 가족의 성격을 써 보세요.
우리 가족은 아버지, 어머니, 누나, 저, 여동생 이렇게 모두 다섯 명입니다. 우리 누나는 여동생보다 네 살 많습니다. 여동생는 아버지를 닮았지만 누나는 어머니를 닮았습니다. 그래서 엄마처럼 키가 작고 말랐습니다. 여동생은 성격이 급하고 적극적인 편입니다. 그렇지만 누나는 조용하고 얌전하고 차분한 편입니다. 그러나 때때로 고집이 세서 자기 생각을 바꾸지 않을 때가 있습니다. 누나는 여동생과 달리 아주 부지런합니다. 그리고 요리, 바느질, 그림 등을 다 잘합니다. 아주 재주가 많은 사람입니다.
Gia đình tôi có bố, mẹ, chị gái, em gái và tôi, tất cả là 5 người. So với em gái chị tôi nhiều hơn 4 tuổi. Em gái thì giống bố nhưng chị gái tôi thì giống mẹ. Vì thế giống như mẹ (chị gái tôi) có ngoại hình thấp và gày. Em gái tôi tính cách là thuộc diện vội vàng, hấp tấp và mang tính tích cực. Tuy nhiên chị gái tôi thì thuộc diện trầm lặng, dịu dàng và điềm tĩnh. Thế nhưng thỉnh thoảng cố chấp có những khi không chịu thay đổi suy nghĩ của bản thân. Chị tôi khác với em gái tôi là rất siêng năng, chăm chỉ. Và nấu ăn, việc may vá, vẽ tranh đều làm rất tốt. Là một người mà có rất nhiều tài năng.

Bài 17. 여러분 가족의 성격을 써 보세요.
외국에 살면서 가장 힘든 일 중 하나는 병원에가는 것입니다. 왜냐하면 몸의 증상을 정확히 말해야하기 때문입니다. 또한 나라마다 병원을 사용하는 방법은 다릅니다. 한국에서는 병원 업무가 분명한 차이가 있습니다. 병원에서 의사는 약물을 진단, 주사 또는 처방합니다. 심각한 경우에는 수술이 필요합니다. 장기 치료는 입원이 필요합니다. 환자의 상태에 따라 어떤 병원에가는 것이 중요합니다. 예를 들어, 복통이있을 때는 내과에 가야하고 눈에 통증이있을 때는 안과에 가야합니다. 종합병원에 가더라도 치료할 때 전문가를 만나야합니다. 병원을 이용하는 방법을 아는 것이 중요하지만 긴급 전화 번호를 아는 것이 더 중요합니다. 한국에서 응급 상황이 발생하면 119 번으로 전화하십시오.
Một trong những việc khó khăn nhất khi sống ở nước ngoài là đến bệnh viện. Vì bạn phải nói chính xác triệu chứng của cơ thể bạn. Một điều nữa là cách sử dụng bệnh viện ở mỗi nước mỗi khác. Ở Hàn Quốc những việc làm ở bệnh viện được phân biệt rõ ràng. Ở bệnh viện, bác sĩ chẩn đoán, tiêm thuốc hoặc kê đơn thuốc cho bệnh nhân. Trường hợp nghiêm trọng thì phải phẫu thuật. Khi điều trị lâu dài thì yêu cầu bệnh nhân nhập viện. Điều quan trọng là việc phải đến bệnh viện nào, tùy thuộc vào bệnh của bệnh nhân đó như thế nào. Chẳng hạn như khi đau bụng thì phải đến khoa nội còn khi đau mắt thì phải đến khoa mắt. Dù đến bệnh viện đa khoa, thì khi được chữa trị thực tế vẫn phải đến bác sĩ chuyên khoa.
Việc hiểu biết cách sử dụng bệnh viện là rất quan trọng, nhưng điều quan trọng hơn là cần biết số điện thoại liên lạc trong tình huống khẩn cấp. Ở Hàn Quốc khi bị bệnh khẩn cấp thì gọi điện thoại số 119.

Bài 18: 아이나 친구에게 하고 싶은 말을 이메일로 써 보세요.
준영 씨에게
준영 씨! 저 흐엉이에요. 다음 달에 한국에 가려고 해요. 저는 한국의 전통문화를 알고 싶어요. 제가 어디에 가면 좋을까요? 준영 씨가 가 본 적이 있는 곳으로 소개해 주세요.
그리고 거기에 가서 무엇을 하면 좋을까요? 준영 씨가 해 본 것을 이야기해 주실래요?
참! 돈은 얼마나 필요할까요?

Bài 19: 여러분이 한국에서 실수한 경험을 써 보세요.
저는 한국인 교수님에게 “수고하세요.”라고 인사를 한적이 있습니다. 드라마에서 사람들이 헤어질 때 “수고하세요.”라고 인사하는 것을 많이 봤습니다. 그 말이 헤어질 때 하는 인사인 줄 알았습니다. 하지만 그 말은 어른에게 쓸 수 없는 말입니다. 나중에 그 사실을 알고 한국인 교수님께 사과를 했습니다. 드라마에서 자주 듣는 말도 한국인 친구에게 물어본 후에 쓰도록 하겠습니다.

Xem các bài dịch tiếng Việt của lớp KIIP sơ cấp 2 tại đây

– Tham gia nhóm thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Facebook cập nhật thông tin chương trình KIIP và các bài học: Hàn Quốc Lý Thú
 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here