
[KIIP sách mới – Trung cấp 1] 5과: 소비와 절약 – Tiêu dùng và Tiết kiệm
Từ vựng (Trang 62)
1.
날짜 (Ngày) – 지출 내용 (Nội dung chi tiêu) – 지출 항목 (Khoản chi tiêu)
5/11
- 택시비 → 교통비 (tiền taxi → chi phí giao thông)
- 교통 카드 충전 → 교통비 (nạp thẻ giao thông → chi phí giao thông)
- 영화 관람 → 문화생활비 (xem phim → chi phí văn hóa, giải trí)
18/11
- 점심값 → 식비 (tiền ăn trưa → chi phí ăn uống)
- 커피 → 식비 (cà phê → chi phí ăn uống)
- 두통약 → 의료비 (thuốc đau đầu → chi phí y tế)
- 영어 학원 → 교육비 (học viện tiếng Anh → chi phí giáo dục)
20/11
- 휴대 전화 요금 → 통신비 (cước điện thoại di động → chi phí viễn thông)
- 축의금 → 경조사비 (tiền mừng cưới → chi phí hiếu hỷ)
- 전기 요금 → 공과금 (tiền điện → chi phí tiện ích [các khoản tiền dịch vụ công thiết yếu do nhà nước hoặc đơn vị công cộng thu như điện, nước, gas, điện thoại…])
2.
- 살 것을 미리 메모하다: ghi chép trước những thứ sẽ mua (메모하다: ghi chú, ghi chép)
- 가계부를 쓰다: viết sổ thu chi, ghi chép thu chi
- 할인 카드로 결제하다: thanh toán bằng thẻ giảm giá
- 포인트를 /쿠폰을 적립하다: tích điểm / tích lũy coupon (phiếu giảm giá)
- 충동 구매를 하지 않다: không mua sắm bốc đồng / không mua theo cảm hứng nhất thời
쇼핑을 하기 전에 살 것을 미리 메모하는 게 좋아요.
Trước khi đi mua sắm thì nên ghi chép sẵn những thứ cần mua.
Ngữ pháp (Trang 63,64) (Bấm vào tên các ngữ pháp bên dưới để xem chi tiết)
1. Danh từ + 이나 / 밖에
(이)나 thường được dùng sau một con số, nó có nghĩa ‘con số/số lượng là nhiều hơn mà người nói mong đợi’. (nhấn mạnh việc số lượng vượt quá mức độ dự tính hoặc khá nhiều hay khá lớn.). Tương đương với nghĩa ‘những, lận’.
어제 술을 네 잔이나 마셨어요.
Hôm qua tôi đã uống những 4 ly rượu. (đã uống nhiều hơn thường lệ)
커피 값이 만 원이나 해요?
Giá ly cà phê là 10,000 Won lận sao? (ý là nó đắt đỏ)
밖에 được dùng sau con số, nó có nghĩa ‘chỉ còn số lượng này’ , ‘ngoại trừ điều đó ra’, ‘ngoài điều đó’ qua đó diễn đạt ý nghĩa không hài lòng. Tương đương với nghĩa ‘ngoài, chỉ’
Khi sử dụng Danh từ (hầu hết chỉ số lượng) + 밖에, thì phải đi kèm một từ hoặc sự diễn đạt phủ định cùng với Động từ/Tính từ.
매달 월급을 백오십만 원밖에 못 받아요.
Tôi chỉ nhận được có 1,500,000 Won tiền lương mỗi tháng.
일주일에 운동을 3시간밖에 안 해요.
Tôi chỉ tập thể dục được 3 tiếng đồng hồ mỗi tuần.
Ví dụ trong sách:
잠시드: 이번 달에 교통비로 12만 원을 썼어요.
Tháng này tôi đã tốn hết 120,000 won tiền phí giao thông ạ.
반장님: 12만 원이나 썼어요? 왜 그렇게 많이 썼어요?
Đã dùng 120,000won lận á? Sao lại dùng nhiều như vậy?
가: 노트북을 사용할 때 자꾸 화면이 꺼져요.
Khi sử dụng laptop màn hình cứ bị tắt liên tục.
나: 산지 1년밖에 안 됐는데 벌써 고장 난 거예요?
Mới chỉ mua chưa được một năm không lẽ đã hỏng rồi sao?
저는 하루에 커피를 다섯 잔이나 마셔요.
Tôi uống tận 5 ly cà phê mỗi ngày.
이번 달에는 통신비가 27,000원밖에 안 나왔어요.
Tháng này tiền cước viễn thông chỉ có 27.000 won.
2. Lời nói gián tiếp cho câu trần thuật:
Động từ + ㄴ/는다고 하다
VD: 가다-> 간다고 하다, 먹다-> 먹는다고 하다
Tính từ + 다고 하다:
VD: 예쁘다-> 예쁘다고 하다, 좋다-> 좋다고 하다
Sử dụng khi truyền đạt lại lời nói trần thuật của người nào đó (tường thuật gián tiếp một nội dung được nghe từ người khác). Ngoài ra, 다고 하다 cũng được sử dụng khi truyền đạt lại lời nói của bản thân
영호가 지금 편지를 쓴다고 했어요.
Youngho nói rằng anh ấy hiện đang viết một lá thư.
(영호: “지금 편지를 써요.” đây là lời Young-ho nói với bạn, chính là lời nói trực tiếp và khi bạn kể lại nó thì bạn có thể dùng dạng gián tiếp như câu phía trên cùng hoặc nói theo lối dẫn dắt lại lời nói trực tiếp đó là: 영호는 “지금 편지를 써요.”라고 말했어요.)
친구는 자주 한국 음식을 먹는다고 해요. (친구: “자주 한국 음식을 먹어요.”)
Bạn tôi nói rằng thường ăn món ăn Hàn Quốc.
어머니께서 드라마가 재미있다고 하셨어요. ( 어머니: “드라마가 재미있어요.”)
Mẹ nói rằng bộ phim hay lắm.
Ví dụ trong sách:
라민: 오늘부터 항공권 할인 행사가 시작된다고 해요.
Nghe nói chương trình giảm giá vé máy bay bắt đầu từ hôm nay.
친구: 그래요? 빨리 예약해야겠네요.
Vậy sao? Chắc phải nhanh nhanh đặt trước thôi.
가: 물건을 사기 전에 인터넷으로 가격 비교를 하는 게 좋다고 해요.
Nghe nói là nên so sánh giá cả trên internet trước khi mua hàng hóa.
나: 그래요? 그럼 아이 장난감 가격을 검색해 봐야겠어요.
Vậy à? Thế thì mình phải thử tìm giá đồ chơi cho trẻ em xem sao.
중고 매장에 가면 필요한 물건을 싸게 살 수 있다고 해요.
Nghe nói nếu đến cửa hàng đồ cũ thì có thể mua được những món cần thiết với giá rẻ.
은행에서 매년 고객에게 선물을 주는데 이번에는 가계부라고 해요.
Hàng năm ngân hàng tặng quà cho khách hàng, và lần này nghe nói là sổ ghi chép thu chi gia đình.
말하기 (Trang 65)
아주머니: 후엔 씨, 뭘 그렇게 보고 있어요?
Huyền, con đang nhìn gì vậy?
후 엔: 이번 달 난방비가 29만 원이나 나왔어요. 생각보다 너무 많이 나와서 어떻게 해야 할지 모르겠어요.
Tháng này phí sưởi tận 29,000won lận ạ. Nó quá nhiều so với suy nghĩ nên con không biết sẽ phải làm như thế nào.
아주머니: 어떻게 그렇게 많이 나왔어요?
Sao mà mất nhiều dữ vậy?
후 엔: 한국 겨울 날씨가 너무 추워서 계속 보일러를 틀었거든요.
Thời tiết mùa đông Hàn Quốc quá lạnh nên con đã bật sưởi liên tục.
*보일러 (boiler): nồi hơi, lò hơi (Thiết bị đun nước để làm nước nóng hoặc làm ấm nhà bằng nước nóng hay hơi nước toả ra.)
아주머니: 그렇게 하면 안 돼요. 그럴 때는 온도를 조금 내리고 옷을 따뜻하게 입는 게 난방비를 절약할 수 있는 방법이라고 해요.
Làm như vậy là không nên đâu. Những lúc như vậy nghe nói mình hạ nhiệt độ xuống một chút và mặc quần áo ấm là cách có thể tiết kiệm chi phí sưởi ấm.
듣기 (Trang 66)
앵 커(남): 요즘 저렴한 가격으로 상품을 구입하는 사람들이 늘고 있습니다. 최현수 기자가 취재했습니다.
Gần đây, lượng người mua sản phẩm với giá rẻ đang ngày một gia tăng. Phóng viên Choi Hyun-soo đã đưa tin.
기 자(여): 50대 주부 김미진 씨는 200만 원이나 하는 소파를 120만 원에 샀습니다. 가구 매장에서 잠깐 전시한 가구이기 때문에 저렴하게 살 수 있었다고 합니다. 40대 직장인 박진호 씨는 여름에는 겨울용품을 이처럼 현재의 계절과 반대되는 상품이나 이월 상품을 사면 최대 반값 정도로 할인된 가격에 구입할 수 있습니다. 이번에는 20대 한 분을 만나 이야기를 들어 보겠습니다.
Cô Kim Mi-jin một người nội trợ 50 tuổi, đã mua một chiếc ghế sofa trị giá tận 2 triệu won chỉ với 1,2 triệu won. Nghe nói rằng vì nó là món đồ được trưng bày một thời gian ngắn trong cửa hàng đồ nội thất nên có thể mua với giá rẻ. Anh Park Jin-ho, một nhân viên văn phòng 40 tuổi, có thể mua đồ mùa đông với giá được giảm lên tới tối đa một nửa giá nếu mua sản phẩm trái với mùa hiện tại hoặc mua sản phẩm hàng tồn kho. Lần này, chúng ta sẽ thử gặp và lắng nghe câu chuyện với một người ở độ tuổi 20 nhé.
일반인(남): 저는 물건을 사기 전에 반드시 인터넷에서 가격을 비교해 봅니다. 그렇게 하면 실제 매장에서 사는 것보다 저렴한 것을 많이 찾을 수 있습니다. 어떤 물건은 인터넷에서 판매하는 것이 더 싸기 때문에 인터넷으로 구입하는 사람도 많습니다.
Trước khi mua thứ gì đó, tôi luôn so sánh giá cả trên mạng. Bằng cách đó bạn có thể tìm thấy nhiều thứ rẻ hơn so với việc mua chúng ở cửa hàng thực tế. Do có những mặt hàng bán online rẻ hơn nên rất nhiều người hay mua đồ trên mạng.
기 자(여): 이처럼 절약하고 합리적으로 소비를 하는 문화가 우리 생활 속에서 점점 늘어나고 있습니다. KPS 뉴스 최현수입니다.
Văn hóa tiết kiệm và tiêu dùng hợp lý như thế này đang ngày một tăng lên trong đời sống của chúng ta. Đây là Choi Hyunsoo, KPS News.
늘다: tăng lên, nhiều lên
취재하다: lấy tin, lấy thông tin
주부: người nội trợ
저렴하다: rẻ
이월: sự chuyển giao, sự chuyển đổi, sự đổi (việc chuyển dời sang người khác hay thời kì khác.)
발음: 
경음화1: Quy tắc căng âm số 1(nhấn vô đây để tìm hiểu thêm)
Khi âm tiết đi trước có patchim là một trong các đuôi [ㅂ, ㄷ,ㄱ] gặp chữ cái đầu tiên của âm tiết sau là [ㅂ,ㄷ,ㄱ,ㅅ,ㅈ]thì các chữ cái của âm tiết sau sẽ được căng nhấn âm thành [ㅃ,ㄸ,ㄲ,ㅆ, ㅉ].
식당 [식땅]
학교 [학꾜]
엽서 [엽써]
옷장 [옫짱]
비용이 들다: tốn chi phí (비용: chi phí)
한여름: giữa mùa hè
개장: Sự khai trương
패션 의류: trang phục thời trang
Mới đây, một tổ chức đã tiến hành khảo sát 1.000 phụ huynh có con dưới 9 tuổi về trải nghiệm mua sản phẩm cho trẻ đã qua sử dụng. Kết quả là 80% cho biết họ đã có kinh nghiệm mua các sản phẩm chăm sóc trẻ em đã qua sử dụng. Trong số đó, 64,2% trả lời rằng họ thích sản phẩm họ đã mua và nó tốt, 23,8% trả lời rằng nó ở mức bình thường và 12% trả lời rằng nó tệ hơn họ nghĩ. Và trong số những người mua sản phẩm cho trẻ đã qua sử dụng, 40% cho biết họ sẽ mua lại các sản phẩm cho trẻ đã qua sử dụng.
Lý do mà nhiều bậc cha mẹ chọn mua sản phẩm cho trẻ đã qua sử dụng được đưa ra với tỷ lệ cao nhất 52,1% số người đã trả lời ‘vì có thể giảm chi phí’ và 33,4% trả lời là “vì chi phí mua sản phẩm mới quá nặng”, và 14,5% trả lời rằng do thời gian sử dụng những đồ dùng đó là ngắn (nên không cần thiết mua mới).
Mặt khác, trong số những người trả lời rằng họ chưa có kinh nghiệm mua các sản phẩm cho trẻ đã qua sử dụng, 70% trả lời rằng nghĩ đến sẽ mua các sản phẩm cho trẻ đã qua sử dụng hoặc thừa hưởng chúng từ những người xung quanh. Điều này cho thấy nhiều người đang có suy nghĩ tích cực về việc mua đồ dùng cho trẻ đã qua sử dụng.
가입하다: gia nhập, tham gia, đăng ký (tham gia dịch vụ/bảo hiểm/tài khoản…)
정해지다: được quy định, được ấn định, được quyết định
금액: số tiền
맡기다: giao phó, gửi (tiền), giao cho (ngân hàng giữ)
이자: tiền lời, tiền lãi
이율: lãi suất
정기: định kỳ



□ 축의금: tiền mừng
□ 식비: tiền ăn
□ 통신비: phí thông tin liên lạc (điện thoại hay internet)
□ 교육비: chi phí giáo dục
□ 의료비: chi phí y tế
□ 경조사비: phí hiếu hỷ (việc vui mừng và việc bất hạnh)
□ 공과금: chi phí tiện ích (Tiền thuế hay chi phí mà nhà nước hay cơ quan công quyền thu từ nhân dân như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước v.v…)
□ 문화생활비: chi phí đời sống văn hóa (Sinh hoạt thưởng thức hay hoạt động có liên quan đến văn hóa)
□ 가계부: sổ ghi chép thu chi gia đình
□ 결제하다: thanh toán
□ 포인트: điểm
□ 쿠폰: phiếu mua hàng, phiếu giảm giá, phiếu khuyến mãi
□ 적립하다: tích lũy, tích trữ
□ 충동구매: sự mua do kích khích, sự mua do động lòng
□ 난방비: phí sưởi ấm
□ 수리하다: sửa chữa/ thụ lý
□ 중고차: xe ô tô đã qua sử dụng, xe ô tô cũ
□ 물려받다: thừa kế
□ 틀다: vặn, xoay, mở
□ 온도: nhiệt độ
□ 통신사: thông tấn xã
□ 장을 보다: đi chợ
□ 공유: sự chia sẻ, sự cùng sở hữu
□ 전시 상품: sản phẩm triễn lãm, trưng bày
□ 이월상품: sản phẩm chuyển giao/hàng tồn kho
□ 합리적이다: tính hợp lý
□ 비용이 들다: tốn chi phí
□ 비용이 부담되다: bị gánh nặng chi phí
□ 비용이 부담스럽다: chi phí nặng nề, khó cáng đáng
□ 비용을 줄이다: giảm bớt chi phí
□ 공동 구매: mua chung
□ 벼룩시장: chợ đồ cũ, chợ đồ đã qua sử dụng
□ 정반대: sự trái ngược hoàn toàn
□ 흠집: vết xước
□ 육아용품: đồ dùng nuôi dạy trẻ
□ 설문 조사: sự điều tra khảo sát
□ 실시하다: thực thi, thi hành
□ 차지하다: chiếm, nắm giữ
□ 한편: bên cạnh đó, ngoài ra
– Dịch toàn bộ sách KIIP 3 사회통합프로그램: Bấm vào đây
– Toàn bộ ngữ pháp sách KIIP 3 사회통합프로그램: Bấm vào đây
