
‘오빠’, ‘도깨비’, ‘치맥’, ‘먹방’. K-팝이나 한국 드라마에서 자주 접하는 단어들이다. 귀에 익숙해진 단어들이지만, 정확한 의미나 문화적 맥락까지 온전히 이해하기는 쉽지 않다. 한국 문화가 낯선 이들도 이러한 표현의 의미를 파악할 수 있도록 설명한 사전이 나왔다.
Các từ “Oppa”, “Dokkaebi”, “Chimaek”, “Mukbang” thường xuyên xuất hiện trong K-pop và phim truyền hình Hàn Quốc. Dù đã trở nên quen tai, nhưng để hiểu được đầy đủ ý nghĩa và bối cảnh văn hóa đằng sau những từ này lại không hề dễ. Giờ đây đã có một cuốn từ điển giải thích ý nghĩa của những từ ngữ này, để cả những người chưa quen với văn hóa Hàn Quốc cũng có thể tiếp cận.
국립민속박물관이 한류 콘텐츠 속 용어를 모은 ‘한류문화사전’ 영문판을 지난 2일 발간했다. 이번 영문판은 2024년에 출간된 국문판을 바탕으로 제작한 첫 한류 전문 영문 사전이다. 총 347개 표제어의 상세한 개념 해설과 함께 이해를 돕는 600여 장의 시각 자료를 풍성하게 곁들였다. 국내외 연구자 130여 명이 제작에 참여해 전문성을 확보했다.
Vào ngày 2 vừa qua, bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc đã xuất bản phiên bản tiếng Anh của công trình “Từ điển văn hóa Hallyu”, tập hợp các thuật ngữ có xuất hiện trong các nội dung văn hóa Hallyu. Phiên bản tiếng Anh này được biên soạn dựa trên phiên bản tiếng Hàn xuất bản năm 2024, có thể nói đây là cuốn từ điển tiếng Anh chuyên về Hallyu đầu tiên được xuất bản. Từ điển bao gồm 347 mục từ với phần giải thích khái niệm chi tiết, kèm theo hơn 600 tư liệu hình ảnh minh họa phong phú. Hơn 130 nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã tham gia biên soạn nhằm đảm bảo tính chuyên môn của ấn phẩm.
사전은 민속과 음식, 생활과 대중문화 등 다양한 분야를 폭넓게 아우른다. 목차와 표제어는 영문과 한글을 함께 표기해 이용자가 영어 또는 한국어 어느 쪽으로도 쉽게 검색할 수 있도록 구성했다. 김밥, 떡볶이, 라면 등 일부 표제어는 번역어 대신 한글 발음에 따른 로마자 표기를 적용해 한국어 고유 명칭을 그대로 사용했다.
Từ điển bao quát nhiều lĩnh vực đa dạng như phong tục dân gian, ẩm thực, đời sống sinh hoạt và văn hóa đại chúng, v.v. Mục lục và các mục từ đều được trình bày song ngữ Anh-Hàn, giúp người dùng có thể tra cứu dễ dàng bằng cả hai ngôn ngữ. Một số mục từ như Gimbap, Tteokbokki, Ramyeon được giữ nguyên tên gọi tiếng Hàn theo cách phiên âm Latin thay vì dịch sang tiếng Anh, nhằm bảo tồn tên gọi gốc trong tiếng Hàn.

사전 편찬을 주도한 백민영 국립민속박물관 전문위원은 “한국 콘텐츠에 자주 등장하는 음식이나 장소, 호칭 등을 체계적으로 설명하는 자료가 부족하다는 갈증에서 이번 작업을 시작했다”면서 “한국 문화를 보다 정확하고 균형 잡힌 시각으로 전달하는 데 주력했다”라고 기획 의도를 밝혔다.
Chuyên viên Baek Min-young trực thuộc Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc là một trong số những người chủ trì biên soạn công trình từ điển này đã chia sẻ về ý tưởng thực hiện: “Chúng tôi bắt tay vào công việc này xuất phát từ nhu cầu cấp thiết do tình trạng thiếu hụt tài liệu giải thích có hệ thống về các món ăn, địa điểm, cách xưng hô, v.v. thường xuyên xuất hiện trong các nội dung văn hóa Hàn Quốc” và “tập trung truyền tải văn hóa Hàn Quốc dưới góc nhìn chính xác và cân bằng hơn”.
사전은 한국 문화를 향한 궁금증을 풀어주는 해설서로도 활용할 수 있다. 백 위원은 “단어에 담긴 문화적 뉘앙스와 사회적 맥락, 사용 방식까지 함께 제시해 한국 문화를 처음 접하는 이용자도 이해할 수 있도록 구성했다”고 말했다. 예컨대 ‘응원봉’은 단순한 굿즈가 아니라 한국 팬덤 문화의 형성과 의미를 설명하는 표제어로 다뤘다. ‘좌식’ 항목에서는 바닥에 앉는 생활방식의 역사와 배경을 소개했다.
Từ điển cũng có thể được dùng như một tài liệu giúp giải đáp những thắc mắc về văn hóa Hàn Quốc. Cô Baek cho biết: “Chúng tôi cố gắng trình bày cả sắc thái văn hóa, bối cảnh xã hội lẫn cách sử dụng ẩn chứa trong từng từ, để ngay cả những người lần đầu tiếp cận văn hóa Hàn Quốc cũng có thể hiểu được”. Ví dụ như từ “응원봉” (đèn cổ vũ) không chỉ là một món đồ lưu niệm đơn thuần, mà còn là mục từ có nội dung giải thích sự hình thành và ý nghĩa của văn hóa fandom Hàn Quốc. Hoặc như trong mục từ “좌식” (lối sống ngồi dưới sàn) sẽ có phần giới thiệu lịch sử và bối cảnh của lối sinh hoạt ngồi trên sàn nhà.

작업할 때 가장 힘들었던 부분은 한국 특유의 느낌이 담긴 표현들이었다. 백 위원은 ‘싱겁다’와 ‘밥 한번 먹자’ 같은 표현을 설명하기 가장 어려운 표제어로 꼽았다. 그는 “‘싱겁다’는 맛의 표현뿐만 아니라 사람의 성격이나 태도를 평가하는 표현으로도 쓰이고, ‘밥 한번 먹자’ 역시 실제 약속인지, 관계를 유지하기 위한 인사 표현인지 상황에 따라 달라진다”며 “단순 번역만으로는 설명이 쉽지 않았다”고 덧붙였다.
Phần khó khăn nhất trong quá trình thực hiện là những cách biểu đạt mang đậm nét đặc trưng của người Hàn Quốc. Các cụm từ như “싱겁다” (nhạt) hay “밥 한번 먹자” (có dịp thì cùng ăn cơm nhé) được chuyên viên Baek chọn là những mục từ khó giải thích nhất. Cô cho biết: “싱겁다 không chỉ là cách diễn đạt về hương vị mà còn được dùng để đánh giá tính cách hay thái độ của một người, còn 밥 한번 먹자 tùy theo hoàn cảnh mà có thể là một lời hẹn thực sự hoặc chỉ là câu chào hỏi xã giao để duy trì mối quan hệ”, nên “nếu chỉ dịch suông thì không thể giải thích đầy đủ ý nghĩa được”.
음식 관련 표현을 설명하는 과정도 쉽지 않았다. 겉으로는 술이나 식사를 가리키는 말처럼 보이지만, 실제로는 한국 특유의 조직 문화나 인간관계가 담긴 경우가 많다. 백 위원은 “음식 자체를 설명하는 데 그치지 않고, 언제 누구와 어떤 분위기에서 이뤄지는지까지 함께 풀어내고자 했다”고 말했다.
Việc giải thích các cách biểu đạt liên quan đến ẩm thực cũng không hề dễ dàng. Thoạt nhìn thì các từ đó có vẻ chỉ là đề cập đến rượu hay bữa ăn, nhưng thực tế lại là cách nói chứa đựng văn hóa tổ chức và các mối quan hệ xã hội đặc trưng của người Hàn Quốc. Chuyên viên Baek chia sẻ: “Chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc giải thích bản thân món ăn, mà còn cố gắng lột tả cả bối cảnh như ăn vào lúc nào, với ai, trong không khí như thế nào”.

사전은 앞으로도 끊임없이 진화할 전망이다. 한류를 둘러싼 문화 콘텐츠가 계속 만들어지기 때문이다. ‘케이팝 데몬헌터스’나 로제와 브루노 마스의 ‘아파트’처럼 한국적 요소가 글로벌 문화와 결합한 사례들이 계속 등장함에 따라 사전 내용 또한 더욱 확장될 것으로 보인다.
Trong tương lai, công trình từ điển này sẽ còn tiếp tục được cập nhật và mở rộng, vì các nội dung văn hóa xoay quanh chủ đề Hallyu vẫn liên tục được tạo ra hàng ngày. Ngày càng xuất hiện nhiều trường hợp các yếu tố văn hóa Hàn Quốc kết hợp với văn hóa toàn cầu, ví dụ như phim trào lưu “K-pop Demon Hunters” hay ca khúc “APT” của Rosé và Bruno Mars, nên nội dung từ điển cũng được kỳ vọng sẽ ngày càng mở rộng hơn.
다른 언어권으로의 확장 가능성도 열려 있다. 다만 백 위원은 “번역은 단순한 언어 전환이 아니라 각 문화권의 이해 방식과 독서 환경을 함께 고려해야 하는 작업이어서 신중한 검토가 필요하다”고 짚었다.
Ngoài ra khả năng mở rộng sang các ngôn ngữ khác cũng đang được để ngỏ. Tuy nhiên, chuyên viên Baek cũng lưu ý rằng “Dịch thuật không chỉ đơn thuần là chuyển đổi ngôn ngữ, mà còn là công việc đòi hỏi phải cân nhắc cả cách tiếp nhận của từng vùng văn hóa lẫn môi trường đọc của độc giả, nên cần được xem xét một cách thận trọng”.
‘한류문화사전’ 영문판은 한국민속대백과사전 누리집에서 PDF 파일로 무료로 내려받을 수 있다. 국립민속박물관 상품점에서도 만나 볼 수 있다.
Độc giả quan tâm có thể tải miễn phí phiên bản tiếng Anh của “Từ điển văn hóa Hallyu” dưới dạng PDF ở trang web Bách khoa toàn thư dân gian Hàn Quốc. Hoặc cũng có thể tìm mua ấn phẩm tại cửa hàng lưu niệm của Bảo tàng dân tộc quốc gia Hàn Quốc.
서울 = 샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr
