[Ngữ pháp] Động từ + 고 있다 ‘đang’ : Hành động đang tiếp diễn

0
1320
Động từ +고 있다 : Đang (V-ing)

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại sau:
지나: 여보세요?
유리: 지나야, 지금 뭐하고 있어?
지나: 아, 유리니? 책 읽고 있었어. 넌 뭐 하고 있어?
유리:  과학 숙제가 너무 어려워서 전화했어.
지나: 나도 그 숙제가 어려워서 고민하고 있었어. 과학 숙제는 어려운 말이 많아서 머리가 아파.
유리:  지호 오빠가 과학을 잘하니까 오빠한테 물어보는 게 어때?
지나: 그래야겠다. 이따가 오빠가 오면 물어보고 연락해 줄 게.
유리:  응,고마워.

Alo, ai vậy ạ?
Jina à, bây giờ đang làm gì vậy?
Ah, Yu-ri hả? đang đọc sách thôi. Cậu thì sao, đang làm gì thế?
Bài tập môn Khoa học rất khó nên đã gọi cho cậu đó.
Bài tập đó mình cũng thấy khó nên cũng đang rất lo. Bài tập khoa học có rất nhiều từ khó mà khiến mình đau hết cả đầu.
Anh Jiho giỏi khoa học nên mình hỏi anh ấy thì sao?
Chắc đành phải vậy. Một chút nữa anh ấy về mình sẽ hỏi và sẽ liên lạc lại với cậu nha.
Ừa. Cảm ơn trước nha ^^
 
1. Gắn vào sau động từ, biểu hiện quá trình đang tiếp diễn của một hành động nào đó (đang được tiến hành hoặc đang được tiếp tục), giống như trong tiếng Anh là dạng ‘-ing’. Nghĩa tiếng Việt là ‘đang’. 
예) 공부하고 있습니다: Đang học bài
      시험 보고 있어요. Đang thi
      밥을 먹고 있었어요. Đang ăn cơm
 
2. Khi kết hợp với động từ (착탈 동사) như: 입다 (mặc), 쓰다 (đội), 타다 (cưỡi, lên)…, nó biểu hiện hành động đó đang được thực hiện (1) hoặc đã được tiến hành và đang duy trì ở trạng thái đó ở hiện tại (2). 
예) 안경을 쓰고 있다. Tôi đang đeo kính
=> Ý nghĩa: Tôi đang đeo kính lên mặt (1)/ hoặc Tôi đã đeo kính rồi và hiện đôi kính đang ở trên khuôn mặt (2)
      신고 있는 양말이 예쁘다.
=> Đôi tất đang xỏ thật là đẹp.
Tôi đang thực hiện hành động xỏ đôi tất vào chân (1)/ hoặc Tôi đã mang đôi tất rồi, và đôi tất tôi đang mang thì đẹp (2)
 

* Một số 착탈 동사:
– 옷을 입다
– 양말/신발을 신다
– 모자/안경을 쓰다
– 목걸이/귀걸이를 하다
– 시계를 차다
– 반지를 끼다
– 옷을 벗다
– 양말/신발을 벗다
– 모자/안경을 벗다
– 목걸이/귀걸이를 벗다
– 시계를 벗다
– 반지를 벗다

3. Các hình thức kính ngữ/ thân mật không được kết hợp trước -고 mà kết hợp phía sau thân từ 있-. (Ví dụ: -고 있었다/-고 있겠다). Khi muốn thể hiện sự kính trọng đối với chủ ngữ, cấu trúc này được sử dụng ở dạng -고 계시다 (chứ không phải là V시 고 있다)
예) 지나가 컴퓨터를 하고 있어요. 
      할아버지께서 컵퓨터를 하고 계세요.
 

Thì hiện tại : – 고 있어요.
Thì quá khứ : -고 있었어요.
Thì tương lai : -고 있을 거예요.

Các ví dụ khác:
지금 뭐 하고 있어요? Hiện tại bạn đang làm gì vậy?
먹고 있었어요. Tôi (đã) đang ăn cơm (vào thời điểm đó).
읽고 있어요. Tôi đang đọc một cuốn sách.
텔레비전 보고 있어요. Tôi đang xem TV.
숙제하고 있었어요. Tôi (đã) đang làm bài tập về nhà (vào thời điểm đó).
백화점 앞에서 친구를 기다리고 있었어요. Tôi (đã) đang chờ bạn tôi ở phía trước trung tâm thương mại (vào thời điểm đó).
휴대 전화를 보고 있었어요. Tôi đang xem/chú tâm vào điện thoại (vào thời điểm đó).
10년 후에 한국에서 살고 있을 거예요. 10 năm nữa tôi có lẽ sẽ vẫn đang sống ở Hàn Quốc.

저는 요즘 수영을 배우고 있어요. 사실은 저는 어렸을 때 물에 빠져서 물이 무서웠어요.
하지만 제 친구가 수영을 3년 동안 배우고 있었어요. 친구가 말했어요. “수영을 하면 기분이
아주 좋아. 수영 선생님이 아주 친절해서 같이 수영을 하면 무섭지 않을 거야.”
그래서 저는 한 달 전부터 친구하고 같이 수영장에 다니고 있어요. 처음에는 아주 무서웠지만 지금은 조금 괜찮아요. 조금씩 수영이 재미있어요. 그리고 수영 선생님하고 같이 수영하면 정말 무섭지 않아요. 빨리 수영을 잘하고 싶어요.

Phân biệt:-고 있다 và -아/어/여 있다 tại: http://hanquoclythu.com/2018/02/phan-biet-va_19

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here