[KIIP lớp 5 – Dịch tiếng Việt] Bài 10. 한국의 학교 Trường học ở Hàn Quốc

0
1261


<Trang 51> SECTION 1: 한국의 초·중등 교육기관에는 어떤 것이 있을까? Cơ sở giáo dục tiểu học, trung học ở Hàn Quốc có gì?

초등학교는 초등 교육을, 중학교와 고등학교는 중등 교육을 담당한다. 초등학교 6년 중학교 3년, 고등학교 3년으로 각각 구성되어 있다. 각 학년은 1학기와 2학기로 운영되며, 매년 3월에 1학기가 시작된다. 한국에서 의무교육 기간은 9년으로, 한국 국민이라면 초등학교와 중학교 교육을 꼭 받아야 한다.

초등학교 입학은 만6세부터 가능하다. 자녀가 만6세가 되면 지역의 주민센터에서 취학 통지서를 받아 자녀의 초등학교 입학을 준비한다. 자녀의 입학을 미루거나 앞당기고 싶은 경우에는 주민센터에 미리 신청서를 제출하면 된다. 초등학교는 국•공립 초등학교와 사립 초등학교로 구분되는데 초등학교 전체의 약 95% 이상은 국•공립 초등학교이다. 각 지역의 교육청에서는 집과 학교 사이의 거리를 고려하여 집에서 가까운 곳에 있는 국•공립 초등학교로 배정한다. 사립 초등학교의 수는 국•공립 초등학교에 비해 매우 적어서 희망자 중 추첨을 통해 다니게 되는 경우가 많다.

중학교 전체의 약 80% 정도는 국•공립 중학교이다. 중학교는 일반 중학교와 특수목적 중학교로도 구분된다. 다양한 교육 내용을 두루 가르치는 일반 중학교가 대부분이며 학생들은 대체로 집에서 가까운 곳에 있는 일반중학교에 배정된다특수목적 중학교에서는 예술체육 ,외국어 등의 각 분야에 대한 교육을 중점적으로 실시한다.

고등학교 전체의 약 60% 정도가 국•공립 고등학교이다. 고등학교는 일반 고등학교, 전문계 고등학교, 특수목적 고등학교 등으로도 구분된다. 일반계 고등학교에는 고입선발고사나 학교 입학시험을 치른 후 진학한다. 전문계 고등학교는 직업 교육을 강조하는 학교이고, 특수목적 고등학교는 과학, 외국어, 체육, 예술 등의분야를 집중 교육하는 학교이다.

Từ vựng:
담당하다: đảm đương, đảm trách, đảm nhiệm
구성되다: được tạo ra, được cấu thành
운영되다: được điều hành, được vận hành, hoạt động….
의무교육: giáo dục bắt buộc, nghĩa vụ giáo dục
취학: sự vào học
통지서: giấy thông báo
미루다: dời lại, hoãn lại
앞당기다: đổi (lịch hẹn lên sớm hơn), kéo ra trước, kéo đến gần
제출하다: nộp, trình, đệ trình
구분되다: được phân loại
교육청: sở giáo dục, phòng giáo dục
고려하다: cân nhắc, suy tính đến
배정하다: phân công, ấn định, phân định, bố trí…
희망자: người có nguyện vọng, người mong muốn
추첨 : sự bốc thăm, sự rút thăm
특수목적 중학교: trường trung học cơ sở mang tính đặc thù, trường trung học cơ sở năng khiểu
구분되다: được phân loại
두루: đồng đều, đều khắp
예술: nghệ thuật
체육: thể dục
중점적: tính trọng tâm, mang tính trọng tâm
실시하다: thực thi, thi hành
-계: hệ
전문계 고등학교: trường trung học phổ thông dạy nghề, trường cấp 3 dạy nghề
고입선발고사: kỳ thi tuyển sinh vào trường cấp 3
입학시험: kỳ thi tuyển sinh
-별: theo…
치르다: trải qua
진학하다: học lên cao, học tiếp
직업: nghề nghiệp
강조하다: khẳng định, nhấn mạnh

=> Hướng dẫn chi tiết cách dịch tiếng Việt: Bấm vào đây
=> File nghe: Bấm vào đây

Bài dịch:
Trường tiểu học đảm trách giáo dục tiểu học, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đảm trách giáo dục trung học. Được chia ra thành trường tiểu học 6 năm, trung học cơ sở 3 năm, trung học phổ thông 3 năm. Mỗi năm học gồm học kỳ 1 và học kỳ 2, học kỳ 1 được bắt đầu vào tháng 3 hàng năm. Ở Hàn Quốc, thời gian giáo dục bắt buộc là 9 năm, nếu là công dân Hàn Quốc, bạn nhất định phải học tiểu học và trung học cơ sở.

Chỉ 6 tuổi trở lên mới có thể nhập học tiểu học. Khi con cái được 6 tuổi, bạn sẽ nhận được giấy thông báo đi học từ trung tâm cộng đồng địa phương chuẩn bị việc nhập học tiểu học của con. Trong trường hợp muốn cho trẻ nhập học sớm hơn hoặc hoãn việc nhập học của trẻ, bạn phải nộp trước đơn đăng ký đến trung tâm cộng đồng. Trường tiểu học được chia thành trường tiểu học quốc lập công lập và trường tiểu học tư, trong đó khoảng trên 95% trong tổng sổ trường tiểu học là trường quốc lập, công lập. Phòng giáo dục của mỗi địa phương xem xét khoảng cách từ nhà tới trường và sẽ chỉ định trường tiểu học công ở nơi gần nhà. Số lượng trường tiểu học tư rất ít so với trường tiểu học công nên trong số những người có nguyện vọng, rất nhiều trường hợp được đi học thông qua việc bốc thăm.

Khoảng 80% trong tổng số trường trung học cơ sở  (trường cấp 2) là trường trung học cơ sở quốc lập, công lập. Được chia thành trường cấp 2 thông thường và trường cấp 2  năng khiếu. Phần lớn các trường cấp 2 thông thường dạy đồng đều hết các nội dung giáo dục đa dạng và nhìn chung các học sinh được chỉ định trường cấp 2 thông thường ở nơi gần nhà. Trường cấp 2 năng khiếu thực hiện giáo dục mang tính trọng tâm theo từng lĩnh vực như nghệ thuật, thể dục thể thao, ngoại ngữ.

Khoảng 60% trong tông số trường trung học phổ thông là trường cấp 3 quốc lâp, công lập. Trường trung học phổ thông được chia thành trường cấp 3 hệ thông thường, hệ dạy nghề và trường năng khiếu. Ở trường cấp 3 hệ thông thường, học sinh học lên tiếp sau khi trải qua kì thi tuyển sinh vào trường cấp 3 hoặc kì thi tuyển sinh theo từng trường tổ chức. Trường cấp 3 dạy nghề là trường chú trọng vào giáo dục nghề nghiệp, trường cấp 3 năng khiếu là trường giáo dục tập trung vào các lĩnh vực như khoa học, ngoại ngữ, thể dục thể thao, nghệ thuật.

Từ vựng:
입학시키다: cho nhập học
임대차 계약서: hợp đồng thuê nhà
제출하다: nộp, đệ, trình
주거사실 확인: xác nhận cư trú
절차: trình tự, thủ tục
거치다: đi qua, thông qua
교장: hiệu trưởng
담임 선생님: giáo viên chủ nhiệm
가정통신문: bảng thông tin nhà trường gởi về gia đình
전달하다: truyền đạt, đưa, chuyển
기록하다: ghi chép lại
알림장: sổ liên lạc
살펴보다: xem xét, soi xét, suy xét

Bài dịch:
Sinh hoạt trường học Hàn Quốc của con em người nước ngoài
Khi cho con em người nước ngoài nhập học vào trường ở Hàn Quốc, bạn phải nộp hơp đồng thuê nhà hoặc trải qua trình tự xác nhận cư trú thông qua xác nhận hàng xóm sống xung quanh. Bảng thông tin nhà trường gởi về gia đình (가정통신문) do hiệu trưởng trường hoặc giáo viên chủ nhiệm gởi cho thì bạn phải đọc kỹ vì nó chứa nội dung quan trọng nhà trường muốn truyền đạt đến phụ huynh. Đặc biệt, phụ huynh của các em học sinh tiểu học hàng ngày cũng phải xem xét sổ liên lạc ghi chép các thứ như đồ dùng chuẩn bị cho tiết học, bài tập…



<Trang 52> SECTION 2: 한국의 고등교육기관에는 어떤 것이 있을까? Cơ quan giáo dục bậc cao của Hàn Quốc thì có những gì?

Từ vựng:
학사학위: học vị cử nhân
특성: đặc tính
특화: chuyên hóa, ưu tiên phát triển, tập trung mũi nhọn
출석하다: có mặt, hiện diện
방송통신대학: đại học thông tin phát thanh truyền hình
디지털대학: đại học kỹ thuật số (digital university)
사이버대학: đại học qua mạng (cyber university)
자유롭다: tự do
성인: người lớn, người trưởng thành
상당히: tương đối, khá
부담: trọng trách, gánh nặng
줄이다: làm giảm, thu nhỏ, cắt ngắn, rút bớt…
장학금: học bổng
마련하다: chuẩn bị, trang bị, sắp xếp…
숙소: chỗ trọ
는/은 물론: không những… mà cả, tất nhiên, đương nhiên
이루어지다: được thực hiện, đạt được, được tạo thành
석사과정: chương trình/ quá trình học thạc sĩ
박사과정: chương trình/ quá trình học tiến sĩ
구분되다: được phân, được phân loại
석사학위: học vị thạc sĩ
박사학위: học vị tiến sĩ
더욱: hơn, càng, càng ngày càng
전문적: tính chuyên môn
연구: sự nghiên cứu
전문가: chuyên gia
배출하다: sản sinh ra

=> Hướng dẫn chi tiết cách dịch tiếng Việt: Bấm vào đây
=> File nghe: Bấm vào đây

Bài dịch:
Đối với cơ quan giáo dục bậc cao của Hàn Quốc thì có trường đại học và trường cao học (sau đại học). Trường đại học dạy đa dạng các lĩnh vực như là học thuật, kỹ thuật… Nếu tốt nghiệp trường đại học thì bạn nhận được học vị cử nhân.

Đại học được chia theo hệ 2 năm, 3 năm, 4 năm tùy theo đặc tính và lĩnh vực học. Hiện nay, ở Hàn Quốc đại học hệ 4 năm là chiếm nhiều nhất, và cũng có những đại học hệ 2 năm, 3 năm đạo tạo ngành nghề được ưu tiên phát triển. Những năm gần đây, có thể thấy nhiều các trường đại học qua mạng, đại học kỹ thuật số, đại học thông tin phát thanh truyền hình học qua internet hoặc phát thanh truyền hình mà không cần phải đến trường. Vì có thể nghe giảng một cách tự do ở bất kỳ thời gian mình muốn nên đối với người đi làm và những người lớn nói chung nó thuộc dạng được quan tâm rộng rãi.

Học phí đại học có sự khác biệt theo từng trường đại học, nhưng nhìn chung trường đại học quốc lập khoảng  3 triệu đến 5 triệu won 1 năm, trường đại học tư đại khái khoảng 6 triệu đến 10 triệu won 1 năm. Vì học phí là tương đối đắt nên ở mỗi trường đại học có sắp xếp các chính sách học bổng đa dạng nhằm làm giảm bớt gánh nặng học phí. Mặt khác, những năm gần đây, có thể thấy rất nhiều du học sinh ở các trường đại học tai Hàn Quốc nên không chỉ việc hỗ trợ học phí, chỗ trọ cho du học sinh mà tất nhiên các sự kiện văn hóa cũng được diễn ra một cách đa dạng.

Cao học là những người đã tốt nghiệp đại học có thể nhập học. Được chia thành chương trình thạc sĩ và chương trình tiến sĩ và nếu tốt nghiệp sau khi học khoảng 2 đến 3 năm cho mỗi chương trình thì có thể nhận được học vị thạc sĩ, học vị tiến sĩ. Ở trường cao học sản sinh ra các chuyên gia thuộc đa dạng các lĩnh vực hơn là ở trường đại học thông qua nghiên cứu mang tính chuyên môn.

Từ vựng:

대안학교: trường thay thế, trường đề án, trường cải cách (hiểu nôm na là trường giáo dục theo phương pháp mới)
입시위주 : chú trọng thi cử
보완하다: bổ sung, bổ khuyết, giải quyết
해당하다: phù hợp, tương ứng
존재하다: tồn tại
특성화고: 특성화 고등학교  trường chuyên cấp 3
이르다: đạt đến
인정받다: được công nhận
별도: riêng biệt, riêng
치르다: trải qua 

Bài dịch:
Cũng có trường học như thế này… Trường cải cách.
Trường cải cách được lập nên để giải quyết các vấn đề của trường công chẳng hạn như việc chú trọng thi cử. Đa dạng các chương trình lấy học sinh làm trọng tâm, lấy trải nghiệm làm trọng tâm đã và đang được vận hành. Trường cải cách có từng loại tương ứng với chương trình học trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông. Tính đến tháng 6 năm 2013 ở Hàn Quốc đã đạt được 54 trường tương ứng với trường cải cách và trường chuyên cấp 3 giáo dục cải cách. Không phải cứ nói rằng đã tốt nghiệp trường cải cách thì sẽ được công nhận mọi học lực mà nhiều trường hợp phải trải qua kỳ thi chuyên biệt.

>> Xem các bài học khác của lớp 5 chương trình KIIP: Bấm vào đây
>> Tham gia group dành riêng cho học tiếng Hàn KIIP lớp 5: Bấm vào đây
>> Theo dõi các bài học ở trang facebook: Hàn Quốc Lý Thú

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here