[Ngữ pháp] Động từ/tính từ + 던 và 았/었던

0
2572

A. -던
1. Cấu trúc này diễn tả hành động đã thường xuyên xảy ra ở quá khứ nhưng bây giờ đã chấm dứt. Trong trường hợp này thường đi kèm với các cụm từ diễn tả sự lặp lại như 여러번, 자주, 가끔,끝상.
우리가 자주 가던 카페에 다시 가 보고 싶어요.
Tôi muốn đến quán cafe mà chúng ta đã từng hay đến.
Ở câu này, người nói nhắc đến quán cafe mà người nói thường đi đến (trong quá khứ), nhưng hiện tại không còn đến nữa.

2. Có thể sử dụng cấu trúc này để hồi tưởng những sự việc đã bắt đầu xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn chưa kết thúc. Trong trường hợp này, thường sử dụng với các cụm từ xác định chỉ thời gian trong quá khứ như 지난달, 지난주, 어제, 아까, 저번에.
• 아까 제가 마시던 커피를 버렸어요?
Bạn đã vứt bỏ cốc cafe mà tôi đã uống dở lúc nãy à?
Ở câu này diễn tả người nói chưa uống xong cốc cafe.

3. Cấu trúc này còn diễn tả ý nghĩa không phải là thứ, đồ vật mới mà là đồ vật cũ đã qua sử dụng từ trước cho đến giờ.
이것은 제 조카가 입던 옷인데 제 아이에게 줬어요.
Tôi đã đưa cho con tôi quần áo mà cháu tôi đã từng mặc.

이 자동차는 아버지가 타시던 거예요.
Đây là chiếc xe mà bố tôi từng đi.

4. Không sử dụng cấu trúc này với những hành động chỉ xảy ra một lần và không lặp lại nữa.
이곳은 제가 결혼하던 곳이에요. (X)
—> 이곳은 제가 결혼한 곳이에요. (〇)

5. Cấu trúc này còn diễn tả hành động nào đó thường xuyên lặp lại từ mốc thời điểm nào đó trong quá khứ.
• 오늘도 우리가 자주 가던 카페에서 만납시다.
Hôm nay chúng ta hãy gặp nhau tại quán cafe mà chúng ta đã từng đến.
Ở câu này diễn tả người nói đã từng đến quán cafe đó tại một thời điểm trong quá khứ.

Sự khác nhau giữa -(으)ㄴ và -던:

Ví dụ khác:
A: 가방이 멋있네요. 새로 산 가방이에요?
Chiếc túi xách đẹp quá ha. Nó là chiếc cặp mới mua đó hả?
B: 아니요, 작년부터 들고 다니던 거예요.
Không, tôi đã mang theo nó từ năm ngoái .

A: 어디 가세요?
Anh đi đâu vậy?
B: 공항에요. 중국 회사에서 같이 근무하던 동료가 한국에 온다고 해서요.
Tôi đến sân bay. Vì người bạn đồng nghiệp đã từng làm việc cùng ở công ty Trung Quốc đang đến Hàn Quốc.

사무일은 제가 지금까지 계속 하던 일입니다.
Việc văn phòng là việc mà tôi đã làm liên tục đến bây giờ.

지난 주부터 기다리던 편지가 도착했어요.
Lá thư mà tôi đã từng chờ từ tuần trước đã đến tay tôi rồi.

처음에 한국에 왔을 때 잘 안 들리던 한국어가 요즘에는 잘 들려요.
Tiếng Hàn tôi đã từng không thể nghe được khi lần đầu đến Hàn Quốc, gần đây đã nghe đc tốt hơn nhiều.

가: 전에 일하던 회사에서 무슨 일을 했어요?
Bạn đã làm gì ở công ty bạn từng làm trước kia vậy?
나: 영업부에서 근무했습니다.
Tôi đã làm ở phòng kinh doanh.

가: 집들이에 누구를 초대했어요?
Bạn đã mời ai ở tiệc tân gia rồi?
나: 서울에서 일할 때 같이 근무하던 사람을 초대했어요.
Tôi đã mời những người từng làm việc cùng khi còn làm ở Seoul.

가: 이 사진에 있는 사람은 누구예요?
Người trong bức hình này là ai vậy?
나: 고향에서 가장 친하게 지내던 친구예요.
Đó là người bạn đã từng sống thân thiết nhất khi ở quê nhà.

가: 친구 기분이 왜 그렇게 안 좋아요?
Tại sao tâm trạng của bạn bè lại không tốt như vậy?
나: 어제 3년 동안 
다니던 회사를 그만 두었어요 .
Hôm qua vừa chính thức nghỉ việc ở công ty đã từng làm trong vòng 3 năm qua.

B. ‘-았/었던’
1. Cấu trúc này diễn tả sự hồi tưởng sự việc đã xảy ra trong quá khứ và không kéo dài đến hiện tại. Cấu trúc này gồm -았/었 diễn tả sự hoàn tất và 던 diễn tả sự hồi tưởng, chỉ sử dụng trước danh từ.
가: 어디에서 만날까요?
Chúng ta gặp nhau ở đâu nhỉ?
나: 지난번에 만났던 커피숍에서 만나요.
Gặp nhau ở quán café mà lần trước đã từng gặp nhé.

가: 이 옷 멋있네요. 새로 사셨어요?
Áo này đẹp quá. Anh mới mua à?
나: 아키라 씨 생일 파티 때 입었던 옷인데 기억 안 나세요?
Là chiếc áo anh đã từng mặc hôm sinh nhật Akira em không nhớ sao?

어렸을때 얌전했던 윤주가 지금은 적극적인 성격으로 바뀌 었어요.
Yunju đã từng hiền dịu khi còn nhỏ bây giờ đã thay đổi thành người rất sôi nổi.

어제 점심 때 먹었던 음식 이름이 뭐지요?
Tên món ăn chúng ta đã từng ăn trưa hôm qua là gì nhỉ?

작년 여름에 놀러 갔던 곳에 다시 가고싶어요.
Tôi muốn đến nơi mà chúng ta đã từng đến chơi vào mùa hè năm ngoái.

2. Đối với động từ diễn tả mức độ nhất định của trạng thái tiếp diễn như 살다, 근무하다, 다니다, 사귀다 và các tính từ thì có thể thay thế bằng cấu trúc -던 với cùng ý nghĩa.
이 집은 제가 어렸을 때 살았던 집입니다.
= 이 집은 제가 어렸을 때 살던 집입니다.
Đây là ngồi nhà mà hồi còn nhỏ tôi đã sống.

고등학교 때 뚱뚱했던 유진이는 대학교에 와서 살을 많이 빼 날씬해졌습니다.
= 고등학교 때 뚱뚱하던 유진이는 대학교에 와서 살을 많이 빼 날씬해졌습니다.
Yujin đã từng mập hồi cấp 3 (sau đó) vào học đại học đã trở nên thon thả sau khi giảm cân rất nhiều.

3. Khác với trường hợp của động từ, khi tính từ kết hợp với -았/었던 thì có hai ý nghĩa khác nhau tùy theo bối cảnh. Nghĩa thứ nhất chỉ sự việc ở hiện tại tương phản với sự việc ở quá khứ. Nghĩa thứ hai chỉ sự việc ở quá khứ còn kéo dài đến hiện tại.
초등학교 때는 키가 작았던 도영이가 지금은 패션모델을 할 정도로 컸대요.
Doyeong từng thấp bé hồi còn tiểu học bây giờ đã cao đến mức có thể trở thành người mẫu rồi.
-> Hiện tại và quá khứ tương phản nhau.

어릴 때부터 똑똑했던 경수는 대학교에 가서도 항상 1등을 한대요.
Gyeongsu từng thông minh từ hồi còn nhỏ bây giờ (anh ấy) vẫn luôn đứng đầu lớp.
-> Trạng thái ở quá khứ- tiếp tục duy trì ở hiện tại.

Với các tính từ, thường sẽ tự nhiên hơn khi dùng -았/었/였던.
예쁘던 < 예뻤던, 작던 < 작았던, 비싸던 < 비쌌던
예뻤던 경은 씨가 지금은 …
= Kyeong-eun, người mà đã từng xinh đẹp, bây giờ…
→ 예쁜 (x), 예쁘던(x)

작년에는 키가 작았던 석진 씨가 지금은 키가 커요.
= Seokjin, người mà năm ngoái đã từng nhìn thấp, bây giờ nhìn cao hơn.
→ 작은 (x), 작던(x)

친했던 친구들이 지금은 다 외국에 살아요.
Những người bạn tôi đã từng thân thiết nay đã sống ở nước ngoài hết rồi.
→ 친한 (x), 친하던(x)

-던 và -았/었던 có hình thái tương tự nhưng chúng có sự khác nhau như sau:

-(으)ㄴ đơn giản chỉ các việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc đã hoàn tất trạng thái nào đó trong quá khứ hoặc còn tiếp diễn đến hiện tại. Tuy nhiên, so với -았/었던 thì có sự khác nhau như sau:

Khi nhắc lại quá khứ, có thể dùng động từ với cả -(으)ㄴ, -던; tuy nhiên trái lại, với trường hợp tính từ, 이다, và 아니다 thì phải sử dụng  -던, -았/었던. Lúc này, có thể sử dụng -던 và -았었던 thay thế cho nhau.

• 10년 전에 중학생인 수경이가 이제 결혼하여 애 엄마가 되었어요. (X)
ᅳ> 10년 전에 중학생이었던 수경이가 이제 결혼하여 애 엄마가 되었어요. (〇)
ᅳ> 10년 전에 중학생이던 수경이가 이제 결혼하여 애 엄마가 되었어요. (〇)
10 năm trước, Sugyeong còn là học sinh tiểu học, bây giờ đã lấy chồng và làm mẹ rồi.

• 어렸을 때 조용한 주영이는 고등학교에 들어가면서 활발한 아이로 변했어요. (X)
->어렸을 때 조용했던 주영이는 고등학교에 들어가면서 활발한 아이로 변했어요. (〇)
->어렸을 때 조용하던 주영이는 고등학교에 들어가면서 활발한 아이로 변했어요. (〇)
Hồi còn nhỏ, Juyeong là đứa bé ít nói nhưng từ khi học cấp 3 đã thay đổi thành người hoạt bát rồi.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here