
가다 → 갈 무렵
읽다 → 읽을 무렵
Nếu có phụ âm cuối (trừ ㄹ) → -을 무렵
Không có phụ âm cuối hoặc có 받침 ㄹ → -ㄹ 무렵
1. Dùng để diễn tả thời điểm sắp đến, vào khoảng khi, đúng lúc gần tới một thời điểm nào đó. Có thể dịch là: khoảng thời kì, vào lúc
그 사람이 나를 찾아 온 시간은 해가 질 무렵이었다.
Người đó đến tìm tôi vào khoảng lúc mặt trời sắp lặn.
집이 가까워질 무렵 집에서 전화가 왔다.
Lúc gần về đến nhà thì có điện thoại gọi từ nhà.
수업이 끝날 무렵 비가 오기 시작했다.
Đúng lúc sắp hết giờ học thì trời bắt đầu mưa.
아이들이 잠들 무렵 남편이 들어왔다.
Đúng lúc bọn trẻ sắp ngủ thì chồng tôi về nhà.
가: 그분이 언제 전화하셨어요?
Người đó gọi điện khi nào vậy?
나: 일이 끝날 무렵이었어요.
Đúng vào lúc công việc sắp kết thúc.
2. Khi đứng sau danh từ thì dùng 무렵.
저녁 무렵부터 날씨가 쌀쌀해졌어요.
Từ khoảng chiều tối, thời tiết bắt đầu trở nên se lạnh.
가: 이 식당은 정말 장사가 잘 되네요.
Nhà hàng này làm ăn phát đạt thật nhỉ.
나: 네, 여섯 시 무렵부터 자정까지는 손님으로 항상 북적거려요.
Vâng. Từ khoảng 6 giờ tối cho đến nửa đêm thì lúc nào cũng đông nghịt khách.
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú
