[KIIP Lớp 3 – Trung cấp 1] Bài 11: 취업 Tìm được việc làm

0
5429
Bài 11: 취업 
 
문제 1. 이 사람은 지금 무엇을 보고 있습니까? Người này hiện đang nhìn gì vậy?
문제 2. 두 사람은 지금 무엇을 하고 있습니까? Hai người hiện đang làm gì vậy?
문제 3. 한국에서 직업을 구한다면 어떤 일을 하고 싶습니까? 왜 그 일을 하고 싶습니까?
Nếu tìm việc ở Hàn Quốc thì bạn muốn làm công việc như thế nào? Tại sao bạn muốn làm công việc đó?
 
<Trang 112>

1. 직종 관련 어휘 Từ vựng liên quan đến loại nghề nghiệp– 직종: Loại nghề, chủng loại nghề
– 사무직: Công việc văn phòng
– 생산직: Việc sản xuất, nhân viên sản xuất
– 서비스직: Việc dịch vụ, ngành dịch vụ
– 자영업: Công việc tự kinh doanh
– 전문직: Ngành nghề chuyên môn
– 기술직: Nghề kỹ thuật, việc kỹ thuật
– 영업직: Việc kinh doanh
– 판매직: Công việc bán hàng

<Trang 113>
2. 모집 및 지원 관련 어휘 Từ vựng liên quan đến tuyển dụng và đăng ký xin việc

01. 서류를 작성하다/ 준비하다: Làm hồ sơ / chuẩn bị hồ sơ
02.
– 서류를 접수하다: Tiếp nhận hồ sơ
– 회사에 지원하다: Đăng ký dự tuyển vào công ty, ứng tuyển vào công ty
03. 면접을 보다: Phỏng vấn/ 시험을 보다: thi tuyển
04. 합격 통보를 받다: Nhận thông báo trúng tuyển

ABC학원에서 중국어 교사를 모집합니다!
Tuyển dụng giáo viên tiếng Trung tại học viện ABC

업무 내용 : 어린이 중국어 교육
Nội dung công việc: Đào tạo tiếng Trung cho trẻ em

지원 자격 : 4년제 대학 졸업자, 어린이 중국어 교육 경력자. 한국어 능통자 우대
Điều kiện tư cách đăng ký ứng tuyển: Người tốt nghiệp đại học hệ 4 năm, người có kinh nghiệm đào tạo tiếng Trung cho trẻ em. Ưu tiên cho người thông thạo tiếng Hàn Quốc

근무 시간 : am 9:00~pm 5:00
Thời gian làm việc: 9h sáng đến 5h chiều

휴 가 : 월 1회, 연 15회
Nghỉ: 1 lần/ tháng, 15 lần/ năm

급 여 : 월 150만 원
Lương: 1.500.000 won/ tháng

전형 방법 : 서류전형, 시강, 면접
Cách thức tuyển chọn: Tuyển chọn hồ sơ, giảng dạy thử, phỏng vấn

제출 서류 : 이력서, 자기 소개서, 자격증 사본, 졸업 증명서, 경력 증명서
Hồ sơ cần nộp: Bản lý lịch, bản tự giới thiệu bản thân, bản sao chứng chỉ, giấy chứng nhận tốt nghiệp, giấy chứng nhận kinh nghiệm

서류 접수 : 2014년 5월 12일~28일
Tiếp nhận hồ sơ: Ngày 12 đến ngày 28 tháng 5 năm 2014

지원 방법 : 인터넷 접수(http://www.abc.com)
Cách thức đăng ký ứng tuyển: Tiếp nhận qua internet (http://www.abc.com)

Từ vựng:
– 교사: Giáo viên
– 모집하다: Chiêu mộ, tuyển dụng, tuyển sinh
– 어린이: Thiếu nhi, trẻ em
– 능통자: Người thông thạo
– 우대: Ưu tiên
– 전형: Sự tuyển chọn
– 제출: Sự nộp, sự đệ trình, sự trình lên
– 접수: Sự tiếp nhận

<Trang 114 – 115> 문법Các bạn nhấn vào tên ngữ pháp bên dưới (chữ màu xanh bên dưới) để xem giải thích chi tiết về cách dùng và ví dụ:
[동사] + 던

A: 가방이 멋있네요. 새로 산 가방이에요?
Chiếc túi xách đẹp quá ha. Nó là chiếc túi mới mua hả?
B: 아니요, 작년부터 들고 다니던 거예요.
Không, tôi đã mang theo nó từ năm ngoái .
 
A: 어디 가세요?
Anh đi đâu vậy?
B: 공항에요. 중국 회사에서 같이 근무하던 동료가 한국에 온다고 해서요.  
Tôi đến sân bay. Vì người bạn đồng nghiệp đã từng làm việc cùng ở công ty Trung Quốc đang đến Hàn Quốc.
– 근무하다: Làm việc
 

– 어렸을 때부터: Từ lúc còn nhỏ
– 작성하다: Viết/ làm (hồ sơ)
– 계속: Sự liên tục, sự tiếp tục
– 신다: Mang (giày, dép, tất…)
– 영업부: Bộ phận kinh doanh bán hàng
– 친하게: Thân, thân thiết
– 그만두다: Chấm dứt, ngừng, thôi việc, nghỉ việc…

Các bạn nhấn vào tên ngữ pháp bên dưới (chữ màu xanh bên dưới) để xem giải thích chi tiết về cách dùng và ví dụ:
[동사/황용사] +기 위해서
Người nói sẽ làm những gì được nêu trong mệnh đề thứ hai để đạt được những lợi ích được nêu trong mệnh đề thứ nhất. ‘làm gì đó…để’

So sánh 기 위해서 và ngữ pháp ‘(으)려고’, ‘고자’
Cả ba ngữ pháp đều thể hiện mục đích để đạt được thứ gì đó, tuy nhiên đằng sau ‘(으)려고’ và ‘고자’ không thể dùng với hình thái câu mệnh lệnh/yêu cầu hoặc đề nghị.
건강해지기 위해서는 담배를 끊으세요. (O) 
건강해지려고 담배를 끊으세요.(X)
건강해지고자 담배를 끊으세요.(X)
So sánh với ‘(으)려고’ và ‘기 위해서’ thì ‘고자’ được dùng nhiều hơn trong các biểu hiện mang tính hình thức, trịnh trọng và trong văn viết, còn trong khi nói chuyện thông thường ‘(으)려고’ được dùng nhiều nhất.
 
•오늘 회식은 신입 사원의 입사를 축하하기 위해서 하는 겁니다.

Bữa tiệc hôm nay là để chúc mừng sự gia nhập của các thành viên mới trong công ty.

•공항이나 호텔에 취직하기 위해서는 외국어를 잘해야 할 것 같아요.
Có lẽ phải có ngoại ngữ tốt để xin việc ở sân bay hay khách sạn.

•고향에 돌아가서 자영업을 하기 위해서 일을 열심히 배우고 있습니다.
Tôi đang cố gắng học việc một cách chăm chỉ để trở về quê hương làm công việc kinh doanh riêng.

– 자영업: Công việc tự kinh doanh, công việc tự quản lý

– 어버이날: Ngày cha mẹ
– 대기업: Công ty lớn, doanh nghiệp lớn
– 신제품: Sản phẩm mới
– 개발하다: Phát triển, khai thác phát triển

<Trang 116> 말하기
– 수산띠:
에바 씨, 뭘 그렇게 보고 있어요?
에바 đang nhìn gì thế?
에 바: 일을 구하려고 구인 광고를 좀 보고 있어요.
Mình đang xem quảng cáo tuyển người để tìm việc.
– 수산띠: 에바 씨는 한국에 오기 전에 회사에 다녔다고 했지요? 회사에서 하던 일이 뭐예요?
Nghe nói 에바 trước khi đến Hàn Quốc đã đi làm ở công ty đúng không? Cậu đã từng làm việc gì ở công ty thế?
– 에 바: 전에 다니던 회사에서 회계 일을 했어요. 그래서 한국에서도 그런 일을 할 수 있으면 좋겠어요.
Mình đã từng làm kế toán ở công ty trước đây . Vậy nên ở Hàn Quốc mà cũng có thể làm được công việc như vậy thì thật là tốt.
– 수산띠: 그랬군요. 에바 씨는 상냥하고 따뜻한 사람이라서 서비스직도 제격일 것 같아요.
Thì ra là vậy. 에바 là người nhã nhặn và ấm áp nên có lẽ cũng thích hợp với công việc dịch vụ đó.
에 바: 그럴까요? 그런데 그런 일을 하기 위해서는 어떤 능력이 필요할까요?
Thật vậy á? Nhưng để làm được công việc đó thì cần năng lực gì thế nhỉ?
– 수산띠: 제 생각에는 상냥한 성격하고 외국어 능력이 뛰어나면 좋을 것 같은데요
Theo như mình nghĩ nếu tính cách nhã nhặn và năng lực ngoại ngữ tốt là được đó cậu.

Từ tham khảo:
– 구인: Việc tuyển người
– 회계: Kế toán
– 상냥하다: Hòa nhã, thân thiện
– 제격이다: Thích hợp
– 뛰어나다: Nổi trội, xuất sắc, vượt bậc

1. 판매직: Vị trí bán hàng
2.
– 관광 가이드: Hướng dẫn viên du lịch
– 외국어 강사: Giáo viên ngoại ngữ
– 통역사: Thông dịch viên
– 의료 코디네이터: Điều phối viên y tế

<Trang 117> 듣기

면접관 :
에바 씨, 한국에 온 지는 얼마나 되셨습니까?
에 바 : 네, 한국에 온 지 5년이 됐습니다.
면접관 : 한국에 오기 전에는 무슨 일을 하셨습니까?
에 바 : 저는 대학에서 경영학을 전공해서 무역 회사에서 5년 동안 근무한 경험이 있습니다.
면접관 : 우리 호텔에서는 외국인 손님이 오면 안내를 할 직원을 찾고 있기 때문 에 한국어와 영어에 능통한 직원이 필요한데요.
에 바 : 저는 영어가 능통한 것은 물론이고 한국에 온 후에 외국인 센터에 다니면서 한국어를 열심히 공부했기 때문에 한국 사람과 의사소통하는 데에도 문제가 없습니다..
면접관 : 네, 잘 알겠습니다. 그리고 우리 호텔은 3교대 근무라서 밤에 근무하는 경우도 있는데 밤에 근무하는 것은 가능합니까?
에 바 : 어느 시간이나 근무할 수 있습니다.
면접관 : 그럼, 면접은 여기까지 하고 결과는 금요일까지 연락드리도록 하겠습니다.

경영학 kinh doanh học, quản trị kinh doanh
전공 chuyên về, chuyên môn, chuyên ngành
무역 mậu dịch, thương mại
근무하다 làm việc
의사소통하다 trao đổi, giao tiếp
교대 근무 Ca làm việc

– 교대 횟수: Số ca làm việc
– 근무 조건: Điều kiện làm việc
– 지원 자격: Điều kiện tư cách đăng ký
– 능통자: Người tài giỏi, người thành thạo
– 제출 서류: Hồ sơ nộp
– 이력서: Bản lý lịch
– 자기 소개서: Bản tự giới thiệu bản thân
– 마감: Hạn chót
– 무역: Thương mại, mậu dịch

<Trang 117> 발음

1. 다음 발음을 잘 듣고 따라하세요.
1) 오랫동안 영어를 가르쳤어요 2) 저한테 맡기세요
3) 떡볶이 좀 주세요. 4) 방이 덥고 습해요.

2. 다음 문장을 자연스럽게 읽어 보세요.
1) 저는 한국에 오기 전에 오랫동안 무역 회사에서 일했습니다.
2) 다른 것은 좋은데 방이 조금 좁고 습기가 많네요.
3) 이번 주말에는 떡볶이 좀 만들어 주세요.

– 오랫동안: Quá lâu, trong thời gian dài, lâu nay
– 맡기다: Giao, giao phó, phân công

<Trang 188> 읽기
1. 여러분은 구인 광고를 본 적이 있습니까? 구인 광고에는 어떤 내용이 있습니까?
Các bạn đã từng xem quảng cáo tìm người chưa? Trong quảng cáo tìm người đó có nội dung gì vậy?
2. 다음 구인 광고를 읽고 질문에 답하세요.
Hãy đọc mẫu quảng cáo tìm người sau và trả lời câu hỏi nhé.

YAM 영어학원에서 원어민 영어강사를 모집합니다!
Tuyển dụng giáo viên tiếng Anh người bản xứ tại trung tâm tiếng Anh YAM

– 모집 인원: ◯ 명
Số người tuyển dụng: …Người
– 지원 자격 :영어를 모국어로 하는 국가의 4년제 대학을 졸업한 자
                 영어 강의 경력 1년 이상인 자
                 한국어 능통자 우대
Điều kiện đăng ký: Người tốt nghiệp đại học hệ 4 năm tại quốc gia nói tiếng bản ngữ là tiếng Anh
                               Người có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh 1 năm trở lên

                               Ưu tiên cho người thành thạo tiếng Hàn

– 근무 조건 : 주 4일 근무
                      오전 7:00~10:00, 오후 5:00~10:00 근무
                      의료보험 가입
Điều kiện làm việc: 1 tuần làm việc 4 ngày
                                  Giờ làm việc sáng: 7:00~10:00, chiều 5:00~10:00
                                  Được tham gia bảo hiểm y tế
– 급 여 : 월 200만원
Lương: 2.000.000 won/ tháng
– 전형 방법: 서류 전형, 시강, 면접
Cách thức tuyển chọn: Tuyển chọn hồ sơ, giảng dạy thử, phỏng vấn
– 제출 서류: 이력서, 자기 소개서, 졸업 증명서, 경력 증명서, 여권 사본
Hồ sơ nộp: Sơ yếu lí lịch, bản tự giới thiệu bản thân, giấy chứng nhận tốt nghiệp, giấy chứng nhận kinh nghiệm giảng dạy, bản sao hộ chiếu
– 서류 제출 마감 : 20XX년 8월 17일
Hạn cuối nộp hồ sơ: 20XX tháng 8 ngày 17
– 서류 제출 방법: 방문 접수
(서울시 종로구 YAM 영어학원 4층 접수처)
Cách thức nộp hồ sơ: Đến nộp trực tiếp
(Nơi tiếp nhận tại tầng 4 Trung tâm tiếng Anh YAM, 서울시 종로구)

Từ vựng tham khảo:
– 원어민: Người bản xứ
– 모국어: Tiếng mẹ đẻ, tiếng bản ngữ
– 근무: Sự làm việc
– 의료보험: Bảo hiểm y tế
– 가입: Sự gia nhập, sự tham gia
– 접수: Sự tiếp nhận, sự thu nhận

 

<Trang 119> 쓰기

– 학력 및 경력 사항: Thông tin về lý lịch học tập và kinh nghiệm
– 자격증: Giấy chứng nhân, chứng chỉ, bằng cấp
– 발급기관: Cơ quan cấp phát
– 기재한 사항: thông tin kê khai
– 사실: Sự thật
– 틀림없다: Chính xác

<Trang 120>

어느 나라든지 취업을 위해서는 면접은 빼 놓을 수 없는 과정이다. 그래서 면접 과정은 나라마다 비슷한 점도 있고 다른 점도 있을 수 있다. 하지만 한국만의 면접 문화를 꼽자면 다음과 같은 몇 가지를 이야기할 수 있다. 먼저 한국의 면접관들은 그 사람이 얼마나 능력이 있는 사람인지보다 그 사람이 다른 직원들과 잘 어울릴 수 있는 사람인지를 우선으로 본다. 따라서 자기의 요구 사항만 늘어놓는 것보다는 회사 사정에 자신을 맞출 준비가 되어 있음을 어필하는 것이 좋다. 또한 한국의 회사 문화는 상하 관계엄격하므로 윗사람에게 예의를 지키는 모습을 행동으로 보여 줄 필요가 있는데 그것이 바로 면접장에 들어가고 나올 때 고개를 숙여 인사하는 것이다.

Văn hóa phỏng vấn của Hàn Quốc

Phỏng vấn để xin việc là một quá trình không thể bỏ qua ở bât cứ đất nước nào . Bởi vậy mà quá trình phỏng vấn ở mỗi quốc gia đều có thể có những điểm giống nhau và khác nhau. Nhưng nếu đưa riêng văn hóa phỏng vấn của Hàn Quốc ra thì có thể bàn đến vài câu chuyện như sau. Đầu tiên các nhà phỏng vấn ở Hàn Quốc sẽ xem xét trước tiên người đó có là người có thể hòa hợp với các nhân viên khác hay không hơn là việc người đó có năng lực bao nhiêu. Theo đó, so với việc chỉ phô bày các  yêu cầu của bản thân thì việc kiến nghị được chuẩn bị điều chỉnh bản thân theo tình hình công ty sẽ tốt hơn. Ngoài ra văn hóa trong công ty của Hàn Quốc rất nghiêm khắc về quan hệ trên dưới nên cần cho thấy hình ảnh (những hành động bên ngoài) giữ đúng lễ nghĩa đối với người trên và việc đó chính là việc cúi đầu chào hỏi ngay khi đi vào và đi ra khỏi phòng phỏng vấn.

이렇게 하세요! Hãy làm như thế này!
복장단정한 정장을 입으세요. Hãy mặc trang phục chỉnh tề đúng mực
– 면접관에게 목례를 하세요. Hãy cúi đầu chào nhẹ nhàng bằng mắt những người phỏng vấn
시선은 15° 아래를 보세요. Ánh mắt hãy nhìn chếch xuống 15°
자세를 바르게 하세요. Hãy giữ tư thế thẳng
– 손은 가볍게 주먹을 쥐세요. Tay hãy nắm lại một cách nhẹ nhàng, thoải mái
– 질문에는 요점을 말하세요. Hãy nói những điểm trọng tâm trong câu hỏi

이렇게 하지 마세요! Đừng làm như thế này!
청바지를 입지 마세요. Không nên mặc quần jean
– 입으로만 인사하지 마세요. Không nên chỉ chào hỏi bằng miệng
– 면접관의 눈을 너무 쳐다보지 마세요. Không nên nhìn quá chằm chằm vào mắt người phỏng vấn.
껌을 씹지 마세요. Không nên nhai kẹo cao su
다리를 떨지 마세요. Không nên rung chân (khi ngồi)
– 모르는 것은 아는 척하지 마세요. Đừng giả vờ

Từ vựng:
과정 quá trình, chương trình (học, nghiên cứu)
꼽다: vạch ra, đưa ra, đếm ngón tay
면접관 Người phỏng vấn, nhà phỏng vấn
우선 trước tiên, trước hết
요구 sự yêu cầu, sự đòi hỏi
사항 Điều khoản, thông tin
따라서 theo đó, do đó
늘어놓다 bày biện, bày bừa, lòng vòng, dàn trải, dài dòng
사정 điều kiện, hoàn cảnh
맞추다 điều chỉnh, làm cho khớp
어필하다 kiến nghị, lôi cuốn…
상하 관계 quan hệ trên dưới
엄격하다 nghiêm khắc
윗사람 Người trên, cấp trên
예의를 지키다 giữ lễ nghĩa, giữ phép lịch sự
고개를 숙여 인사하다 Cúi đầu chào

복장 trang phục (phục trang)
단정하다 chỉnh tề
목례하다 cúi đầu chào nhẹ nhàng bằng ánh mắt
시선 ánh mắt, cái nhìn
자세 tư thế, tác phong
바르다 thẳng, đứng đắn
가볍게 một cách nhẹ nhàng
주먹을 쥐다 nắm tay lại
요점 điểm chính, điểm quan trọng
 
청바지 quần jean, quần bò
쳐다보다 nhìn chằm chằm, nhìn thẳng
껌을 씹다 nhai kẹo cao su
다리를 떨다 rung chân
척하다 giả vờ

– Xem các bài dịch khác của lớp KIIP Trung cấp 1 tại đây
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Like trang facebook để theo dõi và cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP và các thông tin liên quan đến chương trình KIIP một cách nhanh nhất: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here