[KIIP Lớp 3 – Trung cấp 1] Bài 5: 집과 생활 Nhà ở và sinh hoạt

0
7240
Bài 5: 집과 생활 Nhà ở và sinh hoạt 

문제 1. ①, ② 중에서 어느 동네가 살기 좋을까요?
Trong số 1 và 2 bạn thích sống ở khu nào?
문제 2. 근처에 어떤 가게나 시설이 있을 것 같습니까?
Ở gần đó có vẻ có công trình hay cửa hàng nào đó không?
문제 3. 여러분 동네에는 뭐가 있습니까? Ở khu bạn ở có những gì?
– 어느: Nào
– 동네: Khu phố, khu xóm, thôn xóm, khu ở…
– 시설: Công trình, trang thiết bị, cơ sở vật chất

<Trang 54>
1. 주택 관련 어휘: Từ vựng liên quan về nhà주거 유형: Loại hình nhà ở
– 아파트: Chung cư (Khoảng 10 tầng trở lên)
– 빌라: Villa (Khoảng 10 tầng trở xuống)
– 원룸: Phòng đơn
– 단독 주택: Nhà riêng
– 하숙집: Nhà trọ (trả 1 số tiền nhất định và được ăn ở)
– 기숙사: Ký túc xá

자기 집이에요? Nhà riêng bạn phải không?
자택 = (우리집) nhà riêng
전세: thuê nhà kiểu thế chấp (đặt cọc một khoản tiền khá nhiều khi thuê và hàng tháng không phải trả tiền)
월세: Thuê nhà trả tiền theo tháng

크기가 어때요? Kích cỡ thế nào?
•49.5㎡ (방 1, 주방 1) * 1평 = 3.3㎡ : •49.5㎡ (1 phòng ngủ, 1 phòng bếp) * 1평 = 3.3㎡

집의 구조: Cấu trúc nhà
– 베란다: Ban công
– 거실: Phòng khách
– 침실: Phòng ngủ
– 주방 및 식당: Bếp và phòng ăn
– 다용도실: Phòng đa dụng, phòng tiện ích
– 현관: Hành lang, hiên
– 마당: Sân
– 창고: Nhà kho
– 대문: Cửa lớn
– 담: Hàng rào

2. 주변 환경: Môi trường xung quanh
주변 환경이 좋다: Môi trường xung quanh tốt
– 교육 환경이 좋다: Môi trường giáo dục tốt
– (학교)가 가깝다: Gần trường học
– 근처에 (학원)이 많다: Có nhiều trung tâm học/ học viện ở gần

– 공기가 맑다: Không khí trong lành
– 전망이 좋다: có quang cảnh/ view đẹp; có tầm nhìn/ triển vọng tốt
– 조용하다: Yên tĩnh

– 편의 시설이 많다: Nhiều công trình tiện ích
– 시장과 대형마트가 있다: Có chợ và siêu thị lớn

– 교통이 편리하다: Giao thông tiện lợi
– (버스 정류소)에서 걸어서 5분이다: Cách trạm xe bus 5 phút đi bộ

3. 부동산 계약 관련 어휘: Từ vựng liên quan đến hợp đồng bất động sản

① 관리비, 전기 시설, 난방 등을 확인하다: Kiểm tra chi phí quản lý, hệ thống điện, sưởi ấm…

② 계약을 하다: Làm hợp đồng
계약서를 쓰다: Viết hợp đồng
계약금을 주다: Đưa tiền đặt cọc

③ 이삿짐센터를 부르다: Gọi trung tâm chuyển nhà

④ 이사하다: Chuyển nhà
잔금을 치르다/주다: Trả phần tiền còn lại
중개 수수료를 주다: Trả phí mô giới

<Trang 56 – 57> 문법Hãy nhấn vào tên ngữ pháp bên dưới (chữ màu xanh) để xem giải thích chi tiết về cách dùng và các ví dụ.
[동사] + (으)려면
‘Nếu muốn…thì…”
Diễn đạt một kế hoạch, dự định hay mục đích làm một thứ gì đó ở mệnh đề trước, với các điều kiện cần thiết để thực hiện ý định, kế hoạch đó được đưa ra ở mệnh đề sau.

A: 이사하려고 하는데 어떻게 집을 구해야 돼요?
    Tôi dự định muốn chuyển nhà thì tìm nhà như thế nào nhỉ?
B: 집을 구하려면 근처 부동산에 가 보세요.
    Nếu bạn muốn tìm nhà thì hãy thử đến công ty nhà đất (bất động sản) gần nhà xem sao.

A: 2시에 가면 콘서트 장에서 앞자리에 앉을 수 있을까요?
    Nếu đi từ 2h tôi có thể dành được chỗ ngồi phía trước ở khán phòng buổi hòa nhạc không nhỉ?
B: 앞자리에 앉으려면 더 일찍 가야 돼요.
    Nếu muốn ngồi ở phía trước thì phải đi sớm hơn nữa.

– 전셋집: Nhà thuê kiểu bằng tiền ký gởi (전세)

Hãy nhấn vào tên ngữ pháp bên dưới (chữ màu xanh) để xem giải thích chi tiết về cách dùng và các ví dụ.

[동사] + (으)ㄹ 래요
1. -(으)ㄹ래요 được sử dụng khi người nói muốn diễn đạt ý định mục đích hay một sự sẵn sàng để làm thứ gì đó. Nó có nghĩa rằng “Tôi muốn…” hay “Tôi dự định…”,
2. Ở dạng câu nghi vấn, câu hỏi: -(으)ㄹ래요 được dùng để hỏi về ý định, ý thích, nguyện vọng của người nghe để làm thứ gì đó.  Mang ý nghĩa “Bạn có muốn…?” (hỏi người nghe về lựa chọn, dự định hay một yêu cầu một cách nhẹ nhàng).
**-(으)ㄹ래요 thường chỉ được sử dụng trong quan hệ thân mật và trong các ngữ cảnh bình thường, không trang trọng. Không thể sử dụng nó trong tình huống phải thể hiện sự lịch sự, trang trọng, có tính hình thức

A: 괜찮은 집이 있는데 지금 가서 보실래요?
Có một ngôi nhà tốt bạn có muốn đi xem ngay bây giờ không?
B: 네, 지금 가보고 싶어요.
Vâng, mình muốn đi xem ngay bây giờ.

A: 저는 커피를 마실래요. 쿤 씨는요?
Tôi dự định( muốn) uống cà phê. Còn Kun thì sao?
B: 저는 아이스크림을 먹을래요. 
Tôi sẽ ăn kem.

<Trang 58> 말하기
– 바야르:
실례합니다. 저, 집 좀 알아보려고 하는데요.
Làm phiền anh, tôi đang muốn tìm hiểu về nhà ạ.
– 중개인: 어떤 집을 찾으세요? Bạn tìm nhà như thế nào?
– 바야르: 방 하나에 욕실 하나 있는 전셋집을 찾는데요. 요즘 시세가 어때요?
Tôi tìm loại nhà cho thuê kiểu kí gởi/ thế chấp có một phòng tắm trong một phòng. Dạo này giá cả thế nào ạ? (hình thức thuê nhà bằng cách thế chấp một khoản tiền lớn cho chủ nhà mà không trả tiền thuê nhà hàng tháng và khi hết hợp đồng thì chủ nhà trả lại số tiền đó cho người đi thuê).
– 중개인: 그 정도 집을 구하시려면 5,000 정도 주셔야 돼요.
Nếu muốn tìm loại nhà như vậy thì bạn sẽ phải trả khoảng 50 triệu nhé.
– 바야르: 좀 비싸네요. 그런데 집이 나온 게 있어요?
Hơi đắt nhỉ. Thế nhưng giờ có nhà nào không ạ?
– 중개인: 마침 하나가 있네요. 집도 깨끗하고 버스정류장에서 가까워요. 지금 보러 가실래요?
Đúng lúc có 1 cái đây bạn. Nhà cũng sạch và lại gần trạm xe bus. Bây giờ bạn muốn đi xem không?
– 바야르: 네, 그렇게 할게요.
Dạ vâng. Như vậy đi ạ.

Từ tham khảo:
– 욕실: Phòng tắm
– 시세: Giá cả thị trường, thời giá (giá trong 1 thời điểm nhất định)
– 마침: Đúng lúc, vừa khéo

– 전망이 좋다: có quang cảnh/ view đẹp; có tầm nhìn/ triển vọng tốt
– 상가: Khu thương mại
– 조건: Điều kiện

<Trang 59> 듣기

부동산 중개인 : 한국부동산입니다.
에바 : 안녕하세요? 부동산 광고를 보고 전화 드렸는데요.
부동산 중개인 : 어떤 거 보셨어요?
에바 : 신림동 우리아파트 26평이요. 아직 있어요?
부동산 중개인 : 그 물건은 다른 분이 이미 계약하셨어요.
에바 : 아, 네. 그럼, 보증금 1억 정도로 전셋집을 구하려고 하는데 한 번 알아봐 주실래요?
25평 정도에 방 2개가 있는 아파트였으면 좋겠어요.
부동산 중개인 : 언제 입주하실 거예요?
에바 : 11월 초에 입주했으면 좋겠어요.
부동산 중개인 : 조건에 맞는 전셋집이 하나 있어요. 미래아파트인데 교통도 편리하고 남향이에요. 조건이 좋으니까 계약하시려면 빨리 나오셔야 해요. 내일 한번 보실래요?
에바 : 내일은 시간이 안 되는데 이따 저녁에 가서 집을 좀 봐도 될까요?
부동산 중개인 : 네, 그럼 7시까지 오세요.

Từ vựng:
보증금  tiền đặt cọc
입주하다 vào ở, đến ở
초 đầu
11월 초에 đầu tháng 11
 전셋집 nhà thuê kiểu thế chấp
남향 hướng nam
이따 lát nữa, chốc nữa


1. 다음은 부동산 광고입니다. 이 집이 어떤 집인지 이야기해 보세요  

2. 부동산 중개인과의 전화 통화입니다. 잘 듣고 질문에 답하세요.
1) 들은 내용과 같으면 O표, 다르면 X표 하세요.
(1) 에바 씨는 집을 사려고 한다. ( )
(2) 에바 씨는 내일 전셋집을 보러 갈 것이다. ( )
(3) 에바 씨는 11월 초에 입주할 수 있는 집을 찾고 있다. ( )

2) 에바 씨가 구하려고 하는 집은 어떤 집입니까?

– 위치: Vị trí
– 건물 형태: Loại hình nhà
– 구조: Cấu trúc
– 면적: Diện tích
– 전세가: Tiền kí gởi
– 특징: Đặc trưng, đặc biệt
– 11월 초에: Đầu tháng 11
– 입주하다: Vào ở, đến ở
– 매매: Việc mua bán, sự mua bán
– 전세: Kiểu cho thuê bằng tiền kí gởi
– 월세: Kiểu cho thuê đóng tiền hàng tháng
– 보증금: Tiền cọc

<Trang 59> 발음

1. 다음 억양을 잘 듣고 따라하세요.
1) 지금 보러 가실래요? 2) 먹을래요, 안 먹을래요? 3) 주스를 마실래요.

2. 다음 대화를 자연스럽게 읽어 보세요.
1) 가: 조건에 맞는 집이 하나 있는데 언제 보러 가실래요?
나: 오늘 퇴근하고 보러 갈게요.
2) 가: 오늘 점심에 밥 먹을래요, 피자 먹을래요?
나: 피자는 어제 먹었으니까 오늘은 밥을 먹어요.

– 조건: Điều kiện

<Trang 60> 읽기

가격이 싸고 내가 원하는 모든 조건을 가진 집을 구하는 것은 쉽지 않다. 집을 구하는 사람들은 조건이 좋은 집을 찾으면 급한 마음에 계약부터 하려고 한다. 하지만 살면서 후회하지 않으려면 계약 전에 확인해야 할 것이 있다.
우선 집을 보러 갔을 때에는 집 안과 집 주변 환경을 꼼꼼하게 확인한다.

집 안
—————————————————————————————
•집에 햇빛이 잘 들어오는지 곰팡이는 없는지 본다.
•문과 창문이 잘 열리는지 고장 난 것은 없는지 본다.
난방, 수도, 전기 시설을 확인한다.
현관, 주방, 화장실, 다용도실의 상태를 확인한다.

집 주변
—————————————————————————————
자녀가 학생일 경우, 학교와의 거리를 확인한다.
주변에 시장이나 마트, 은행, 병원이 있는지 확인한다.
•버스 정류소나 지하철까지 얼마나 걸리는지 확인한다.
또한 전·월세 계약자의 경우 계약을 하기 전에 반드시 등기부 등본을 확인한다. 등기부 등본에실제 소유자가 누구인지, 은행에 빚이 있는지를 확인해야 된다. 그리고 계약은 반드시 실제 소유자와 직접 해야 된다

Việc tìm 1 ngôi nhà giá rẻ và có tất cả điều kiện như mình mong muốn thật không dễ dàng. Những người tìm nhà khi tìm được ngôi nhà có điều kiện tốt thường tâm lý vội vàng (hấp tấp) muốn làm hợp đồng ngay. Nhưng để khi sinh sống mà không phải hối hận thì có những thứ cần phải được xem xét trước khi làm hợp đồng .
Trước tiên khi đã đi xem nhà thì phải xem xét kỹ lưỡng môi trường xung quanh và bên trong nhà.

Trong nhà:
—————————————————————————————
· Xem trong nhà có ẩm mốc không, có ánh nắng vào phòng đủ không
· Xem cửa ra vào, cửa sổ đóng mở tốt không, có chỗ nào hỏng hóc không
· Xác nhận (kiểm tra) tình trạng thực tế của thiết bị sưởi, đường nước, các thiết bị điện
· Xác nhận (kiểm tra) tình trạng của hành lang, nhà bếp, nhà về sinh, phòng đa năng

Xung quanh nhà:
—————————————————————————————
· Trường hợp con cái là học sinh, xem xét khoảng cách đến trường học
· Xem xét xung quanh có bệnh viện, ngân hàng, chợ, hay siêu thị không.
· Xem xét đến trạm bắt xe bus hay tàu điện ngầm cách bao lâu.
Thêm nữa, trường hợp của người ký hợp đồng 전·월세(trả tiền phòng theo năm hoặc tháng), trước khi làm hợp đồng nhất định phải xác nhận bản sao đăng ký bất động sản. Trên bản sao phải xác minh người sở hữu thực tế là ai, có nợ ngân hàng không. Và nhất định phải làm hợp đồng trực tiếp với chủ sở hữu nhà thực tế.

Từ vựng tham khảo trong bài:
– 가격: Giá cả
– 원하다: Muốn
– 조건: Điều kiện
– 후회하다: Hối hận
– 우선: Trước tiên
– 주변: Xung quanh
– 환경: Môi trường
– 햇빛: Ánh nắng, ánh mặt trời
– 곰팡이: Nấm mốc, mốc meo
– 난방: Sưởi
– 수도: Đường ống nước
– 전기: Điện
– 시설: Công trình, trang thiết bị, cơ sở vật chất
– 현관: Hành lang, hiên
– 주방: Nhà bếp
– 다용도실: Phòng đa năng, phòng đa dụng (Phòng ở nhà hoặc ở công ty được sử dụng vào nhiều mục đích).
– 상태: Trạng thái, hiện trạng
– 자녀: Con cái
– 경우: Trường hợp, hoàn cảnh
– 거리: Khoảng cách, cự ly
– 주변: Xung quanh
– 등기부: Sổ đăng ký (bất động sản)
– 등본: Bản sao
– 실제: Thực tế
– 소유자: Người sở hữu, chủ sở hữu
– 빚: Món nợ

<Trang 61> 쓰기

1.
– 주거 유형: Loại hình nhà ở
– 거주 형태: Hình thái cư trú
– 자기: Chính mình, bản thân
– 주변 (환경): Xung quanh (môi trường)
– 집이 작아도 교육 환경 중요: Cho dù nhà có nhỏ thì môi trường giáo dục rất quan trọng
– 남향집이 인기: Nhà hướng nam được ưa thích
– 비슷하다: Tương tự, hao hao giống

2. 한국 사람들은 보통 단독 주택, 아파트, 빌라 등에서 산다. 예전에는 단독 주택에서 사는 사람들이 많았지만 요즘은 아파트에 사는 사람들이 많다. 자기 집에서 사는 사람들도 있지만 집값이 비싼 한국에서는 전세 보증금을 내고 2년씩 집을 빌려 사는 전세와 약간의 보증금을 내고 매달 집세를 내는 월세 형태도 있다. 아이들의 교육을 중요하게 생각하는 한국 사람들은 집이 작아도 교육 환경이 좋은 곳에서 살고 싶어한다. 이밖에도 전통적으로 집의 위치를 중요하게 생각해서 남향집이 인기가 많다.
Người Hàn Quốc thường sống ở Villa, chung cư, nhà riêng. Ngày xưa, nhiều người sống ở nhà riêng nhưng dạo gần đây người ta sống ở chung cư là nhiều. Có người sống ở nhà riêng của họ nhưng ở Hàn Quốc giá nhà đắt đỏ nên cũng có những hình thức thuê nhà kiểu 전세, đóng tiền cọc nhiều và thời hạn thuê 2 năm một, và kiểu 월세 thuê nhà theo tháng và tiền đặt cọc ít hơn rất nhiều . Người Hàn coi trọng giáo dục của trẻ em nên họ muốn sống ở nơi môi trường giáo dục tốt cho dù nhà có nhỏ đi chăng nữa. Ngoài ra thì với tính truyền thống họ coi trọng vị trí ngôi nhà nên hướng nam được nhiều ưa chuộng.

Từ tham khảo:
– 단독 주택: Nhà riêng
– 예전: Ngày xưa, ngày trước
– 집값: Giá nhà
– 씩: Mỗi, từng
– 약간: Hơi, chút ít, chút
– 집세: Tiền thuê nhà
– 전통적: Tính truyền thống
– 위치: Vị trí

Bài viết tham khảo: Bấm vào đây để xem

<Trang 62>

한옥

한국 사람들은 옛날에는 어떤 집에서 살았을까?
한국의 가장 전통적인 집으로는 ‘한옥’을 들 수 있다. 한국은 사계절이 뚜렷한 나라로 에어컨이나 보일러가 없던 옛날에는 더운 여름과 추운 겨울을 이기기 위해 한옥에 ‘대청마루와 온돌’을 설치하여 사용했다. 대청은 ‘큰 마루’라는 뜻으로 한옥의 대청마루는 바닥과 사이를 띄우고 나무판을 마루이다. 이러한 한옥의 대청마루에서 더운 여름을 시원하게 보낼 수 있었다.
온돌은 한국 고유의 난방 방법으로 아궁이에서 불을 때면 불기운이 방바닥 전체의 온도를 높여 주고 마지막에 굴뚝으로 빠지게 만들어 놓은 것을 말한다. 이러한 온돌을 사용하여 바닥 난방을 통해 추운 겨울을 따뜻하게 보낼 수 있었다.
한옥은 지붕을 만드는 재료에 따라 초가집과 기와집으로 나뉜다.

Nhà truyền thống Hàn Quốc

Người Hàn Quốc ngày xưa đã sống ở ngôi nhà như thế nào? Có thể kể đến “한옥” là nhà mang tính truyền thống nhất của Hàn Quốc. Hàn Quốc là đất nước 4 mùa rõ rệt, ngày xưa  không có hệ thống sưởi hoặc điều hòa, họ đã lắp đặt và sử dụng “hệ thống sưởi sàn (온돌) và sàn gỗ đại sảnh (대청마루) để đối phó với cái nóng của mùa hè và lạnh của mùa đông. 대청 có nghĩa là “sàn gỗ lớn”, 대청마루 của nhà 한옥 là sàn nhà gỗ lớn cách mặt đất một khoảng và trải tấm ván gỗ lên (để không khí tự do lưu thông bên dưới, tạo một môi trường sống mát mẻ trong suốt mùa hè). Ở 대청마루 của nhà truyền thống như thế này có thể trải qua mùa hè nóng nực một cách mát mẻ.
Hệ thống sưởi sàn ondol được coi là phương pháp sưởi vốn có của Hàn Quốc, khi đốt lửa ở lò sưởi, hơi nóng từ lửa làm tăng nhiệt độ khắp nền nhà và cuối cùng là làm thoát khói ra ngoài qua ống khói . Sử dụng hệ thống sưởi như thế này thông qua sưởi ấm sàn nhà có thể sống ấm áp vào mùa đông giá lạnh.
Nhà Hanok tùy theo vật liệu làm mái nhà mà được chia thành nhà mái ngói (기와집) và nhà mái tranh (초가집)

– 마루: sàn gỗ
– 대청: đại sảnh
– 대청마루 nghĩa là sàn gỗ lớn đặt ở gian nhà trước, sàn gỗ ở đại sảnh
Hệ thống sưởi sàn 온돌:

Từ vựng tham khảo:
한옥 nhà Hanok (nhà truyền thống Hàn Quốc)
사계절 4 mùa
뚜렷하다 rõ ràng, rõ rệt
에어컨 máy điều hòa
보일러 hệ thống sưởi và cung cấp nước nóng
이기다 chiến thắng, chế ngự
온돌 hệ thống sưởi sàn
설치하다 thiết lập, lắp đặt
바닥 đáy, mặt bằng, mặt phẳng
띄우다 cách ra, bỏ cách quãng
깔다: trải, phủ
나무판 tấm ván gỗ
고유 đặc trưng vốn có, cái vốn có
아궁이 bếp lò, lò sưởi (lỗ hở được tạo ra để đun nấu hoặc để sưởi ấm căn phòng)
불기운: hơi lửa
방바닥 nền nhà
굴뚝 ống khói
지붕 mái nhà, nóc nhà
재료 vật liệu, chất liệu
초가집 nhà lá, nhà tranh
기와집  nhà mái ngói

– Xem các bài dịch khác của lớp KIIP Trung cấp 1 tại đây
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Like trang facebook để theo dõi và cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP và các thông tin liên quan đến chương trình KIIP một cách nhanh nhất: Hàn Quốc Lý Thú
 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here