[KIIP Lớp 2] Bài 9 친구들이 도와주기로 했어요: Bạn bè đã quyết định giúp đỡ tôi rồi

0
2557
제9과. 친구들이 도와주기로 했어요: Bạn bè đã quyết định giúp đỡ tôi rồi

•지금 어디에 살고 있어요? Bây giờ bạn đang sống ở đâu vây?
•이사를 하면 어디로 가고 싶어요? Nếu chuyển nhà thì bạn muốn chuyển đến đâu?

– 빌라: Villa (thường 10 tầng trở xuống)
– 아파트: Chung cư (thường 10 tầng trở lên)
– 원룸: Phòng đơn
– 이사를 하다: Chuyển nhà
– 주택: Nhà riêng
– 집을 구하다: Tìm nhà

<Trang 82> 어휘2.
– 부동산: Bất động sản, văn phòng mô giới bất động sản
– 방을 구하다: Tìm phòng
– 계약서: Hợp đồng
– 이삿짐센터: Công ty chuyển nhà
– 분실: Sự thất lạc
– 이사: Sự chuyển nhà
– 주문: Sự đặt hàng
– 취직: Sự tìm được việc làm

<Trang 82> 대화

– 타나카:
썸낭 씨, 이사 준비는 다 했어요?
썸낭, Việc chuẩn bị để chuyển nhà xong hết rồi chứ?
– 썸 낭: 네, 거의 다 했어요.
Ừ, hầu hết là xong rồi.
– 타나카: 원룸으로 이사해서 좋아요?
Chuyển đến phòng đơn thích chứ cậu?
– 썸 낭: 네. 회사에서 가까워서 너무 좋아요.
Ừ, gần với công ty nên tớ rất thích
– 타나카: 잘됐네요. 제가 이사를 도와줄게요.
Tốt rồi. Tớ sẽ giúp cậu chuyển nhà.
– 썸 낭: 괜찮아요. 친구들이 도와주기로 했어요.
Không sao đâu cậu ạ. Mấy đứa bạn tớ đã quyết định giúp tớ rồi.

1. 썸낭 씨는 어디로 이사를 가요?
썸낭 chuyển nhà đi đâu?
① 빌라 ② 원룸 ③ 주택 ④ 아파트
① Villa ② Phòng đơn ③ Nhà riêng ④ Chung cư
2. 썸낭 씨가 그곳을 마음에 들어하는 이유는 뭐예요?
Lý do 썸낭 ưng ý chỗ đó là gì?
① 깨끗해요. ② 조용해요. ③ 창문이 커요. ④ 회사에서 가까워요.
① Sạch sẽ ② Yên tĩnh ③ Cửa sổ lớn ④ Gần công ty

<Trang 82> 발음

① 굳이 / 맏이 / 해돋이 / 미닫이
② 같이 / 끝이 / 밭이 / 바깥이
③ 닫히다 / 묻히다 / 걷히다 / 받히다

<Trang 83~84> 문법1
Các bạn bấm vào tiêu đề tên ngữ pháp (dòng chữ màu xanh bên dưới – đã được đính kèm đường dẫn) để xem chi tiết hơn về các dùng và các ví dụ cụ thể.
-(으)ㄹ게요
Đây là biểu hiện thể hiện ý chí của người nói hoặc thể hiện như một lời hứa hẹn đối với người nghe.
Tùy thuộc vào hoàn cảnh, tình huống mà nó cũng được sử dụng bởi ý nghĩa “một sự xin phép nhẹ nhàng’


< Trang 84> 문법 2
Các bạn bấm vào tiêu đề tên ngữ pháp (dòng chữ màu xanh bên dưới – đã được đính kèm đường dẫn) để xem chi tiết hơn về các dùng và các ví dụ cụ thể.

 -기로 하다
Gắn vào sau động từ để biểu hiện ý nghĩa hứa hẹn hoặc quyết tâm, quyết định làm một việc gì đó. Bạn có thể dùng nó cho quyết định của mình hoặc một kế hoạch đối với ai đó khác. Chúng ta thường dùng nó ở thì quá khứ  ở dạng -기로 했다, bạn cũng có thể dùng nó như câu đề nghị ở thì hiện tại với đuôi -(으)ㅂ시다.
 

<Trang 85> 듣기


부동산 아저씨:
어서 오세요. 어떻게 오셨어요?
제 시 카: 안녕하세요? 방이 두 개인 빌라를 보러 왔어요.
부동산 아저씨: 빌라요? 좋은 집이 하나 있어요. 지하철역하고도 가까워서 편하실 거예요.
제 시 카: 좋네요. 지금 좀 볼 수 있을까요?
부동산 아저씨: 제가 조금 후에 다른 손님하고 집을 보러 가기로 했어요. 오늘 저녁이나 내일 다시 오시겠어요?
제 시 카: 네, 알겠습니다. 내일 다시 올게요.

이삿짐센터: Công ty chuyển nhà

<Trang 85> 말하기– 흐엉 씨는 어떤 집에서 살고 싶어요?
Hương thích sống ở kiểu nhà như thế nào?
– 저는 주택에서 살고 싶어요.
Tớ thích sống ở nhà riêng.
– 왜 주택에서 살고 싶어요?
Tại sao cậu thích sống ở nhà riêng vậy?
– 주택에는 마당이 있어서 좋아요.
Nhà riêng thì có sân nên tớ thích.

<Trang 86> 읽기

저는 지금 아파트에서 삽니다. 아파트는 넓고 깨끗해서 좋습니다. 그리고 근처에 공원이 있어서 운동도 할 수 있습니다. 하지만 조금 시끄러워서 이사를 하고 싶습니다. 이번에는 주택으로 이사를 가기로 했습니다. 주택은 마당이 있어서 좋습니다. 주택으로 이사를 가면 아이들은 마당에서 공놀이를 할 수 있습니다. 그리고 저는 화단에 꽃을 키우고 싶습니다

Tôi hiện giờ đang sống ở chung cư. Tôi thích vì nó rộng và sạch. Và nó còn gần công viên nên có thể vận động thể dục thể thao. Tuy vậy có chút ồn ào nên tôi muốn chuyển đi. Tuần này tôi đã quyết định chuyến đến nhà riêng ở. Nhà riêng có sân nên tôi rất thích. Nếu chuyển đến nhà riêng lũ trẻ có thể chơi bóng ở sân. Ngoài ra tôi cũng muốn trồng một vườn hoa.

Từ mới trong bài:
– 시끄럽다: Ồn ào
– 마당: Sân
– 공놀이: Trò chơi với bóng
– 화단: Vườn hoa
– 키우다: Nuôi, trồng

1. 이 사람은 어디로 이사를 하고 싶어해요? Người này muốn chuyển đến đâu?
2. 이 사람이 주택을 좋아하는 이유는 뭐예요? Lý do người này thích nhà riêng là gì?
① 주택이 넓기 때문에 Vì nhà riêng rộng
② 주택에 마당이 있기 때문에 Vì nhà riêng có sân
③ 근처에 공원이 있기 때문에 Vì gần công viên
④ 아이들 학교에서 가깝기 때문에: Vì gần trường của lũ trẻ

<Trang 86> 쓰기

불편한 점: Điểm bất tiện

2. 여러분이 살고 싶은 집을 소개하는 글을 써 보세요.  Bấm vào đây 

<Trang 87> 어휘 및 표현

– 계약서: Hợp đồng
– 공놀이: Trò chơi với bóng
– 부동산: Bất động sản, trung tâm mô giới bất động sản
– 빌라: Villa
– 원룸: Phòng đơn
– 이사하다: Chuyển nhà
– 이삿짐센터: Công ty chuyển nhà
– 주택: Nhà riêng
– 편하다: Thoải mái, tiện lợi, thuận tiện
– 화단: Vườn hoa
– 꽃을 피우다: Ra hoa, nở hoa
– 마음에 들다: Hài lòng, làm vừa ý
– 방을 구하다: Tìm phòng

<Trang 88> 문화

한국의 주거 형태 
Hình thái cư trú tại Hàn Quốc

한국에서 집을 빌리는 방법에는 전세와 월세가 있습니다. 전세는 집을 빌릴 때 돈을 한 번에 냅니다. 그리고 다른 집으로 이사를 갈 때 그 돈을 다시 돌려받을 수 있습니다. 하지만 월세는 매달 한 번씩 돈을 냅니다.
Ở Hàn Quốc có hai hình thức thuê nhà là theo năm và theo tháng. Khi thuê nhà theo năm bạn đóng tiền 1 lần lúc thuê. Và khi chuyển đi nhà khác bạn sẽ được nhận lại số tiền đó. Tuy nhiên nếu thuê nhà theo tháng thì bạn phải trả tiền thuê mỗi tháng 1 lần.

Xem các bài dịch khác của lớp KIIP sơ cấp 2 tại đây

– Tham gia nhóm thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Facebook cập nhật thông tin chương trình KIIP và các bài học: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here