[Ngữ pháp] Động từ + 자마자

0
430
Động từ + 자마자
가다 => 가자마자, 읽다 => 읽자마자
 
1. Nó biểu hiện việc gì đó xảy ra ngay lập tức sau một sự kiện nào đó “ngay sau khi, ngay khi, vừa…..là….” Mệnh đề thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động ở mệnh đề thứ nhất kết thúc. 
•남편은 집에 오자마자 텔레비전부터 켜요.
Chồng tôi vừa về đến nhà là bật ngay cái Ti-vi.
 
•친구가 기다리고 있어서 퇴근하자마자 가야 돼요.

Vì có bạn đang chờ nên ngay khi tan làm tôi phải đi ngay (để gặp người bạn ấy)

•저는 그 사람한테 문자를 받자마자 답장을 보냈어요.
Tôi đã gửi trả lại hồi đáp ngay sau khi tôi nhận được tin nhắn từ người ấy

•어제는 피곤해서 침대에 눕자마자 잠이 들었어요.  
Hôm qua vì mệt mỏi nên ngay khi đặt người xuống giường tôi đã ngủ thiếp đi.

2. Nó cũng có thể được dùng với các sự việc xuất hiện ngay tức khắc một cách ngẫu nhiên, tình cờ.
집에서 나가자마자 비가 오기 시작했어요.
Ngay sau khi tôi rời khỏi nhà thì trời đã bắt đầu đổ mưa.

전화를 받자마자 끊어졌어요.
Ngay sau khi tôi nhận cuộc gọi thì cũng bị ngắt kết nối.

불을 켜자마자 전기가 나갔어요.
Ngay sau khi tôi bật đèn lên thì nguồn điện bị cúp.

3. Không thể sử dụng với quá khứ ‘았/었’, thì quá khứ được thể hiện ở mệnh đề sau.
집에 도착하자마자 전화를 했어요. (O)
집에 도착했자마자 전화를 했어요. (X)

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

 -자마자, -자마자 grammar, ngữ pháp -자마자, KIIP program, chương trình hội nhập xã hội.

Ảnh: Nguồn từ facepage King Sejong Institute

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here