[Ngữ pháp] 아무 + (이)나, 아무 + 도 ”bất cứ, bất kỳ”

0
24393

아무 + (이)나
아무 + 도

가: 저 지하철 입구에 있는 신문을 봐도 돼요?
Tôi có thể đọc báo ở cửa vào của tàu điện ngầm được chứ ạ?
나: 그럼요, 무료니까 보고 싶은 사람은 아무 가져 가도 돼요.
Đương nhiên rồi, vì miễn phí nên ai muốn đọc cũng có thể mang đi được mà.

가: 약속 시간이 지났는데 아무도 안 왔어요?
Đã qua giờ hẹn rồi mà không thấy ai đến nhỉ?
나: 네, 아무도 안 와서 저 혼자 기다리고 있었어요.
Vâng, không ai đến nên tôi đang đợi một mình.

Bản chất 아무 nghĩa là không chọn bất cứ cái gì đặc biệt, tương đương nghĩa tiếng Việt là ”bất cứ, bất kỳ” (ví dụ như bất cứ cái gì, bất cứ ai). Tùy vào tiểu từ theo sau 아무 thì từ này có thể diễn đạt người hoặc vật. Để chỉ người, chúng ta có từ 아무나 với nghĩa ”bất cứ ai’’, trong khi 아무도 nghĩa là ”không có ai”. Chú ý sau 아무도 luôn sử dụng hình thức phủ định.

이곳은 입장료만 내면 아무 들어갈 수 있습니다.
Ai cũng có thể đến nơi này miễn là trả phí vào.

아무도 나를 알지 못하는 곳으로 가고 싶어요.
Tôi muốn đến một nơi mà không ai biết tôi.

아무거나 사고 싶은 책을 골라 봐.
Hãy chọn bất cứ sách nào mà bạn muốn mua.

면접 때 너무 긴장해서 아무 말 안 떠올랐어요.
Khi phỏng vấn do quá lo lắng mà tôi đã không thốt ra được lời nào.

전 그 사람과 아무 관계 없어요. 모르는 사람이에요.
Tôi và người đó không hề có mối quan hệ nào cả. Là người tôi không hề biết.

주말에 아무 일 안 하고 그냥 쉬었어요.
Vào cuối tuần tôi chẳng làm gì cả mà chỉ nghỉ ngơi thôi.

배고파서 아무 음식이나 다 먹을 수 있을 것 같다.
Vì đói bụng nên chắc tôi có thể ăn bất cứ món ăn gì.

여기는 박물관이니까 아무 물건이나 만지면 안 돼요.
Vì đây là viện bảo tàng nên bất cứ hiện vật gì cũng không được động vào.

아무 일이나 저한테 다 맡기세요.
Bất cứ việc gì xin hãy cứ giao phó cho tôi.

오늘 시간이 많으니까 아무 때 만나요.
Do hôm nay có nhiều thời gian nên gặp nhau lúc nào cũng được.

쓰레기를 아무 데 버리지 마세요.
Đừng vứt rác ở khắp nơi như vậy (đụng đâu vứt đó).

Lưu ý:
1. 나 trong cụm từ 아무+(이)나 có thể sử dụng kèm với cái đại từ nghi vấn như 누구, 무엇, 어디, 언제… để tạo thành các cụm từ 누구나, 무엇(이)나, 어디나, 언제나… Tuy nhiên cần lưu ý không sử dụng trợ từ 도 trong cụm từ 아무도 với các đại từ nghi vấn khác vì câu sẽ trở nên thiếu tự nhiên.
• 그 파티에는 아무나 갈 수 있는 거지요?
= 그 파티에는 누구나 갈 수 있는 거지요?

2. 아무+(이)나 kết hợp với hình thức khẳng định còn 아무+도 kết hợp với hình thức phủ định.
가: 뭐 먹을래요?
나: 저는 아무거나 괜찮아요. (O)
= 저는 아무것도 먹고 싶지 않아요. (O)

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here