
유네스코 세계유산 ‘한국의 갯벌’에 충남과 전남광주 갯벌 4곳이 추가됐다. Bốn khu vực bãi triều tại Chungcheongnamdo và Jeollanamdo–Gwangju đã được bổ sung vào Di sản Thế giới UNESCO “Bãi triều Hàn Quốc”.
제48차 유네스코 세계유산위원회는 25일 부산 해운대구 벡스코에서 열린 회의에서 ‘한국의 갯벌'(Getbol, Korean Tidal Flats)의 2단계 확대 등재를 최종 결정했다.
Tại phiên họp diễn ra ngày 25/7 tại BEXCO ở quận Haeundae, thành phố Busan, Ủy ban Di sản Thế giới UNESCO lần thứ 48 đã chính thức thông qua đợt mở rộng lần thứ hai của Di sản Thế giới “Bãi triều Hàn Quốc” (Getbol, Korean Tidal Flats).
복잡한 해안선과 큰 조차가 특징인 갯벌에는 다양한 서식처가 발달해 있으며, 2단계 확대 지역에서 총 1429종의 생물이 확인됐다.
Nhờ đặc trưng là đường bờ biển uốn lượn phức tạp và biên độ thủy triều lớn, các bãi triều hình thành nhiều môi trường sống đa dạng. Tổng cộng 1.429 loài sinh vật đã được ghi nhận tại các khu vực được bổ sung trong đợt mở rộng lần thứ hai.
이번 결정으로 2021년 제44차 세계유산위원회에서 등재된 ‘한국의 갯벌’에 여수갯벌, 고흥갯벌, 무안갯벌, 서산갯벌이 추가됐다. 기존 유산의 경계를 확대하는 ‘중대한 경계 변경’도 승인됐다.
Với quyết định này, bốn khu vực bãi triều gồm Yeosu, Goheung, Muan và Seosan đã được bổ sung vào Di sản Thế giới “Bãi triều Hàn Quốc”, vốn được UNESCO ghi danh tại Kỳ họp lần thứ 44 của Ủy ban Di sản Thế giới vào năm 2021. Đồng thời, UNESCO cũng phê duyệt việc “điều chỉnh lớn về ranh giới”, mở rộng phạm vi của di sản hiện có.
이에 따라 ‘한국의 갯벌’은 9개 지방자치단체에 걸친 연속유산으로 확대됐다. 구성요소는 보성-순천-여수-고흥갯벌, 신안-무안 탄도만 갯벌, 무안 함해만 갯벌, 고창갯벌, 서천갯벌, 서산갯벌 등 총 6개다.
Theo đó, “Bãi triều Hàn Quốc” đã được mở rộng thành một di sản liên hoàn trải dài trên địa bàn của chín địa phương. Di sản hiện gồm sáu phần: bãi triều Boseong–Suncheon–Yeosu–Goheung, bãi triều Tando-man thuộc Sinan–Muan, bãi triều Hamhae-man ở Muan, bãi triều Gochang, bãi triều Seocheon và bãi triều Seosan.
2단계 확대 지역을 포함한 ‘한국의 갯벌’ 전체에서는 총 2454종의 동·식물이 확인됐다. Tính cả các khu vực được bổ sung trong đợt mở rộng lần thứ hai, Di sản Thế giới “Bãi triều Hàn Quốc” hiện là nơi sinh sống của tổng cộng 2.454 loài động, thực vật.

세계유산위원회는 ‘한국의 갯벌’이 생물다양성과 멸종위기종 보전의 중요성에 관한 세계유산 등재기준 (x)을 충족한다고 인정했다. 등재기준 (x)은 과학이나 보존의 관점에서 멸종위기종 등 생물다양성의 현장 보존을 위해 가장 중요하고 의미 있는 자연 서식지를 포함해야 한다는 내용이다.
Ủy ban Di sản Thế giới công nhận rằng “Bãi triều Hàn Quốc” đáp ứng tiêu chí (x) về bảo tồn đa dạng sinh học và các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Theo tiêu chí này, di sản phải bao gồm những môi trường sống tự nhiên quan trọng và có ý nghĩa nhất đối với việc bảo tồn sự đa dạng sinh học, trong đó có các loài có nguy cơ tuyệt chủng, xét trên phương diện khoa học hoặc bảo tồn.
특히 황해 생태계와 동아시아-대양주 철새이동경로의 핵심 서식지로서 국제적으로 중요한 이동성 물새와 다양한 해양생물 보전에 기여한다는 자연유산적 가치를 높이 평가했다.
Ủy ban cũng đánh giá cao giá trị nổi bật của di sản thiên nhiên này trong việc bảo tồn các loài chim nước di cư có tầm quan trọng quốc tế cùng nhiều loài sinh vật biển, đặc biệt với vai trò là sinh cảnh trọng yếu của hệ sinh thái Biển Hoàng Hải và Tuyến đường bay của chim di cư Đông Á – Australasia.
2단계 확대 등재 결정 직후 허민 국가유산청장은 현장에서 기자들과 만나 “정부와 지방자치단체, 지역사회, 전문가들이 오랜 시간 함께 노력해 이뤄낸 결실이라는 점에서 의미가 크다”라며 “이번 등재가 황해 생태계와 동아시아-대양주 철새이동경로의 보전을 위한 국제협력을 더욱 확대하는 계기가 되기를 기대하다”라고 말했다.
Ngay sau khi quyết định mở rộng Di sản Thế giới “Bãi triều Hàn Quốc” lần thứ hai được thông qua, Cục trưởng Cục Di sản Quốc gia Heo Min đã gặp gỡ báo chí tại hiện trường và cho biết: “Đây là thành quả có ý nghĩa to lớn, được tạo nên từ những nỗ lực bền bỉ của Chính phủ, các chính quyền – cộng đồng địa phương và các chuyên gia trong suốt thời gian qua. Chúng tôi hy vọng việc mở rộng di sản lần này sẽ trở thành động lực thúc đẩy hơn nữa hợp tác quốc tế trong bảo tồn hệ sinh thái Biển Hoàng Hải và Tuyến đường bay của chim di cư Đông Á – Australasia.”
이어 “앞으로도 한국의 갯벌이 대한민국만의 유산이 아니라 전 세계가 함께 지켜야 할 소중한 자연유산이라는 책임감을 가지고, 체계적인 보존·관리와 지속가능한 활용을 위해 최선을 다하겠다”라고 등재의 의미와 향후 활용 계획을 밝혔다.
Ông cũng nhấn mạnh: “Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ tiếp tục nỗ lực hết sức để bảo tồn, quản lý một cách có hệ thống và phát huy giá trị di sản theo hướng bền vững, với ý thức trách nhiệm rằng ‘Bãi triều Hàn Quốc’ không chỉ là di sản của Hàn Quốc mà còn là di sản thiên nhiên quý giá cần được cả thế giới cùng chung tay gìn giữ.”

한편 이날 세계유산위원회는 11건의 신규 등재도 확정했다. 자연유산은 요르단의 ‘아카바 해양보호구역’, 아랍에미리트의 ‘와디 우라야’, 미국의 ‘오커페노키 국립야생동물보호구역’, 덴마크의 ‘서부 림피오르의 경골어류 화석-초기 에오세의 진화와 기후 적응’, 등 4건이다.
Ngoài ra, trong ngày 25/7, Ủy ban Di sản Thế giới cũng thông qua việc ghi danh mới 11 di sản. Trong số này có bốn di sản thiên nhiên gồm Khu bảo tồn biển Aqaba (Jordan), Wadi Wurayah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất), Khu bảo tồn động vật hoang dã quốc gia Okefenokee (Hoa Kỳ) và “Hóa thạch cá xương ở phía tây Limfjord – Tiến hóa và thích ứng khí hậu trong kỷ Eocene sớm” (Đan Mạch).
문화유산은 중국의 ‘징더전 수공예 도자기 산업 유적’, 코모로의 ‘역사적 술탄국의 메디나’, 카자흐스탄의 ‘망기스타우 암굴 모스크와 관련 성지’, 몽골의 ‘흉노 귀족 묘지군’, 태국의 ‘나콘시탐마랏 왓 프라 마하탓 워라마하위한’, 튀니지의 ‘시디 부 사이드 마을’, 인도의 ‘바라나시 사르나트 고대 불교 유적’ 등 7건이다.
Bảy di sản văn hóa gồm “Di tích ngành sản xuất gốm thủ công Cảnh Đức Trấn” (Trung Quốc), “Các medina của những vương quốc Hồi giáo lịch sử” (Comoros), “Các nhà thờ Hồi giáo trong hang đá và thánh địa liên quan tại Mangystau” (Kazakhstan), “Quần thể lăng mộ quý tộc Hung Nô” (Mông Cổ), “Chùa Wat Phra Mahathat Woramahawihan ở Nakhon Si Thammarat” (Thái Lan), “Làng Sidi Bou Said” (Tunisia) và “Di tích Phật giáo cổ đại Sarnath tại Varanasi” (Ấn Độ).
이번 결정은 기존 유산의 경계를 확대한 것으로, 한국이 보유한 유네스코 세계유산은 문화유산 15건과 자연유산 2건 등 총 17건으로 유지된다.
Do quyết định lần này chỉ mở rộng ranh giới của di sản hiện có, tổng số Di sản Thế giới UNESCO của Hàn Quốc vẫn là 17, gồm 15 di sản văn hóa và hai di sản thiên nhiên.
세계유산위원회는 26일에도 10건의 신규 등재를 확정했다. 자연유산은 남수단의 ‘보마-바딩길로 이동 경관’ 1건이다. Ngày 26/7, Ủy ban Di sản Thế giới tiếp tục thông qua việc ghi danh mới 10 di sản. Trong số đó, chỉ có một di sản thiên nhiên là “Cảnh quan di cư Boma–Badingilo” (Nam Sudan).
문화유산은 일본의 ‘아스카·후지와라 고대 수도’, 우즈베키스탄의 ‘타슈켄트 모더니즘 건축: 중앙아시아의 현대성과 전통’, 상투메 프린시페의 ‘상투메 프린시페의 로사스: 식민지 농업 체계와 강제 이주’, 이란의 ‘알라무트 성과 관련 요새’, 핀란드의 ‘알토 작품군’, 프랑스의 ‘1944년 노르망디 디데이 상륙 해변’과 ‘랑그도크의 카페 왕조 요새군’, 이탈리아의 ‘이탈리아 중부의 18~19세기 이탈리아식 콘도미니오 극장 체계’ 등 8건이다.
Tám di sản văn hóa gồm “Kinh đô cổ Asuka–Fujiwara” (Nhật Bản), “Kiến trúc hiện đại Tashkent: Tính hiện đại và truyền thống ở Trung Á” (Uzbekistan), “Các đồn điền Roças tại São Tomé và Príncipe: Hệ thống nông nghiệp thuộc địa và di cư cưỡng bức” (São Tomé và Príncipe), “Pháo đài Alamut và các thành lũy liên quan” (Iran), “Quần thể công trình của Aalto” (Phần Lan), “Các bãi đổ bộ D-Day tại Normandy năm 1944” và “Quần thể pháo đài của Vương triều Capet tại Languedoc” (Pháp), “Hệ thống nhà hát kiểu Italy theo mô hình condominium trong thế kỷ 18–19 tại miền Trung Italy” (Italy).
복합유산은 그리스의 ‘올림포스산 일대’ 1건이다. Di sản hỗn hợp duy nhất là “Quần thể núi Olympus” của Hy Lạp.
부산 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr
