Chi tiết 3 cách dùng của biểu hiện N이나/나

1
19226

 

 

N이나/나¹
“Hoặc, hay là”. Danh từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘이나’, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘나’.

오늘은 바빠요. 내일이나 모레 만납시다.
Hôm nay tôi bận. Ngày mai hoặc kia chúng ta gặp nhau nhé!

공원이나 학교 운동장에서 운동을 해요.
Tôi tập thể dục ở công viên hoặc sân vận động của trường.

저는 보통 카페 도서관에서 공부를 해요.
Tôi thường học ở quán cà phê hoặc thư viện.

초밥 món shusi
생선 cá
돈가스 món thịt tẩm bột rán, món ton-ka-su
(Món ăn mà người ta ướp gia vị miếng thịt lợn thái dày, bao bột mỳ và rán với dầu ăn)
치킨 gà
바쁘다 bận
모레 ngày kia
운동장 sân vận động
운동 thể dục
카페 cà phê
공부 học

N이나/나²
Sử dụng khi muốn diễn tả rằng mặc dù đó không phải là thứ tốt nhất trong nhiều thứ nhưng là thứ có thể lựa chọn dễ dàng.
Khi dùng ‘이나/나’ thì lược bỏ trợ từ ‘을/를’ hoặc ‘이/가’ , nhưng các trợ từ như ‘에’, ‘에서’, ‘으로/로’ v.v thì không lược bỏ mà dùng ‘에나’, ‘에서나’, ‘으로나/로나’. Ví dụ: 오늘은 바쁘니까 다음 주에나 만납시다. (Hôm nay bận nên tuần sau chúng ta gặp vậy nhé!)

오늘은 추우니까 밖에 나가서 놀지 말고 집에서 보드게임이나 하자.
Hôm nay trời lạnh nên chúng ta đừng ra ngoài mà hãy ở nhà chơi cờ bàn vậy!

저녁은 간단하게 샌드위치 먹을까요?
Bữa tối chúng ta ăn món sandwich cho đơn giản vậy nhé!

생일 선물을 준비할 시간이 없으니까 그냥 케이크 사 주자.
Vì không có thời gian chuẩn bị quà sinh nhật nên chúng ta mua bánh kem vậy nhé!

주말에 케이팝(K-pop) 콘서트 보러 가자.
Cuối tuần này chúng ta đi xem buổi trình diễn K-pop đi!
누가 나오는데? Nhưng mà có ai vậy?
요즘 인기 있는 케이팝(K-pop) 가수들이 거의 다 나와.
Hầu như các ca sĩ K-pop được yêu thích hiện nay đều đến.
그래? 근데, 주말에는 좀 쉬고 싶은데.
Vậy ư? Nhưng mà cuối tuần em muốn nghỉ ngơi một chút.
그래도 가 보자. 이번에는 네가 좋아하는 가수들도 진짜 많이 나와. 가 보면 재미있을 거야.
Dù vậy thì cũng đi nhé! Lần này những ca sĩ mà em thích cũng sẽ đến rất nhiều đấy. Đi thử sẽ thấy rất vui đấy.
나 이번 주에 너무 바빴어. 그냥 이번 주말에는 집에서 영화 보자.
Tuần này em đã quá bận rộn rồi. Thôi, cuối tuần này cứ ở nhà xem phim đi!

Bài viết liên quan  [Ngữ pháp] Đuôi câu 니?

나오다 có, xuất hiện, ra
근데 nhưng mà, là dạng rút gọn của ‘그런데’.
보드게임 trò chơi bàn cờ (board game)

N이나/나³
Sử dụng khi người nói nghĩ rằng số lượng hoặc mức độ nào đó là nhiều.

택시비가 2만 원이나 나왔어요.
Tiền taxi mất tận 20,000 won.

저는 어제 잠을 열두 시간이나 잤어요.
Hôm qua tôi đã ngủ tới tận mười hai tiếng.

배가 고파서 햄버거를 세 개 먹었어요.
Vì đói bụng nên tôi đã ăn tận ba cái humberger.

미국으로 소포를 보내려고 하는데요.
Tôi định gửi bưu phẩm qua Mỹ ạ.
이 저울에 상자를 올리세요. 160,000원입니다.
Anh hãy để chiếc hộp lên cái cân này ạ! Hết 160,000 won ạ.
160,000원요? 너무 비싼데요. 160,000 won ạ? Mắc quá ạ.
빨리 도착해야 하는 물건이 아니면 배편으로 보내세요. 한 달 정도 걸리지만 요금은 절반 정도입니다.
Nếu không phải là đồ vật cần gửi đến sớm thì anh hãy gửi bằng đường biển xem sao ạ. Mất khoảng một tháng nhưng chi phí chỉ khoảng một nửa thôi ạ.
한 달이나 걸려요? Mất tới một tháng luôn ạ?
네, 배편으로 보내면 보통 한 달 정도 걸립니다.
Vâng, nếu gửi bằng đường biển thì thông thường mất khoảng một tháng ạ.

Bài viết liên quan  Động/Tính từ + 는/ㄴ다는 점에서

저울 cái cân
상자 hộp
올리다 đưa lên, đặt lên
배편 đường tàu, đường biển
요금 chi phí
절반 một nửa
택시비 tiền taxi, phí taxi

– Tổng hợp 170 ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp, TOPIK I: Bấm vào đây
– Tổng hợp 420 ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp, TOPIK II: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

1 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here