[Ngữ pháp] A/V + ㄴ/는다면서(요)? ‘nghe nói…, bạn đã nói rằng … phải không?’

0
1848

V +ㄴ/는다면서요?
A + 다면서요?

1. Sử dụng cấu trúc này để hỏi và xác nhận lại một sự thật, thông tin nào đó mà người nói đã biết hoặc nghe ở đâu đó rồi, nhưng còn chưa chắc chắn, cấu trúc này có thể được rút gọn thành 다며?; sử dụng khi trò chuyện với những người thần thiết, bạn bè. Có thể hiểu trong tiếng việt là ‘nghe nói…, bạn đã nói rằng … phải không?’
가: 지난 주말에 설악산에 갔다 왔어요.
Tôi đã đi leo núi Seorak cuối tuần trước.
나: 요즘 설악산이 정말 아름답다면서요?
Nghe nói gần đây núi Seorak đẹp lắm à?
가: 네, 정말 아름답더라고요.
Vâng, đẹp lắm.

가: 친구가 키가 다면서요? 
Hyeseon, nghe nói bạn trai bạn cao lắm à?
나: 네 그런데 어떻게 아셨어요? Vâng, nhưng sao bạn biết?
가: 토미 씨한테 들었어요 Tôi nghe Tommy nói thế.

가: 태영 씨가 보너스 다며?
Nghe nói Taeyeong nhận được phần thưởng à?
나: 응, 그렇대. 회사에서 일을 열심히 했나 봐.
Ừ, anh ấy có nói vậy. Có vẻ ở công ty, anh ấy làm việc rất chăm chỉ.

2. Cả động từ hay tính từ khi dùng ở thời quá khứ đều sử dụng dạng ‘았/었다면서요?. Còn ở tình huống tương lai và phỏng đoán dùng dạng ‘겠다면서요?’, ‘(으)ㄹ 거라면서요?’.
가: 자야 씨, 남자 친구랑 헤어졌다면서요?
Jaya này, nghe nói em chia tay bạn trai rồi à?
나: 네, 그런데 어떻게 알았어요?
Vâng, sao anh biết ạ?
가: 마크 씨한테서 들었어요.
Anh nghe Mark nói vậy.

회의가 취소되었다면서요?
Nghe nói buổi họp đã được hủy bỏ rồi phải không?
네, 일단 이번 주에는 회의가 없대요.
Vâng, thấy bảo trước tiên tạm thời tuần này không có cuộc họp nào.

내일 부모님이 한국에 오실 거라면서요?
Nghe nói ngày mai ba mẹ bạn sẽ đến Hàn Quốc à?
네, 내일 오세요.
Vâng, ngày mai sẽ đến nơi ạ.

3. Nếu phía trước là danh từ thì sử dụng dạng thức ‘(이)라면사요?’
가: 수지 씨가 변호사라면서요?
Nghe nói Suji là luật sư phải không?
나: 그래요? 저는 수지 씨가 주부인 줄 알았어요.
Thế à? Tôi cứ nghĩ cô ấy làm nội trợ cơ.

저 사람이 유리 씨 남자친구라면서요?
Nghe nói người đó là bạn trai của Yu-ri phải không?
네, 몰랐어요? 사귄 지 오래되었어요.
Vâng, anh không biết sao? Họ đã quen nhau lâu rồi.

동생이 대학생이라면서요? 
Nghe nói em trai bạn là sinh viên hả?
네, 지금 2학년이에요.
Vâng, hiện tại là sinh viên năm thứ 2.

Các ví dụ minh họa khác:
가: 이번에 거기 눈이 많이 왔다면서요?
(Nghe nói) đợt này ở đó tuyết đã rơi rất nhiều đúng không?
나: 네, 40센티나 왔어요.
Vâng đúng rồi, đã rơi đến 40cm.

가: 저 다음 달에 한국에 가요.
Tháng tới tôi sẽ đến Hàn Quốc
나: 이번 달에 간다면서요? 일정이 바뀌었어요?
Nghe nói tháng này cậu sẽ đi cơ mà nhỉ? Lịch trình đã thay đổi rồi à?

가: 저 핸드폰 바꿨어요.
Tôi đã đổi điện thoại rồi.
나: 돈 없다면서요? 무슨 돈으로 샀어요?
Tưởng không có tiền cơ mà? Lấy tiền đâu ra mua vậy?

가: 민수 씨가 옛날에 변호사였다면서요?
Thật là ngày xưa Minsu đã là luật sư á?
나: 네, 돈을 정말 많이 벌었는데 회사를 갑자기 그만두었대요.
Vâng, nghe nói anh ấy đã kiếm được rất nhiều tiền nhưng đột nhiên bỏ việc công ty.

가: 그 회사가 망했다면서요? 진짜예요?
(Tôi nghe rằng) Công ty đó phá sản rồi sao? Thật sự sao?
나: 그러게요. 저도 어제 들었어요.
Vâng đúng thế đó. Hôm qua tôi cũng nghe tin vậy.

Lưu ý:
Không sử dụng cấu trúc này để mô tả sự việc mà người nói trực tiếp chứng kiến hoặc đã trải qua cũng như không dùng để nhắc lại lời mà đối phương vừa nói.
아키라 씨가 기타를 잘 쳐요. (〇)
아키라 씨가 기타를 잘 친다면서요? (X)
Eimhye đã trực tiếp nhìn thấy Akria chơi đàn guitar nên không sử dụng cấu trúc -(으)ㄴ/는다면서요?

마크: 저 합격했어요.
마크 씨, 합격했다고요? (O)
마크 씨, 합격했다면서요? (X)
Kylie xác nhận lại điều cô ấy đã nghe từ Mark vì vậy sử dụng biểu hiện -다고요?. 

So sánh ‘-ㄴ/는다면서(요)?’ và ‘ㄴ/는다지요?’ 
Cả hai đều sử dụng khi muốn xác minh, xác thực về một thực tế mà mình nghe được.
Tuy nhiên ‘ㄴ/는다지요?’ lấy tiền đề là đối phương cũng đã nghe và đang biết về thực tế đó còn -ㄴ/는다면서(요)?’ thì việc người nghe (đối phương) có biết hay không biết về thực tế đó thì đều không có liên quan và có thể dùng được cả.

Hãy cùng xem ví dụ:
가: 민수 씨가 이번 시험에서 일등을 했다지요?(듣는 사람도 알고 있을 거라고 전제함)
나: 네, 맞아요.

가: 유리 씨, 민수 씨가 이번 시험에서 일등을 했다면서요?(듣는 사람이 알고 있을 거라는 전제가 없음)
나: 네, 맞아요.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here