[Ngữ pháp] A/V 더니 Vậy mà, thế mà…/ vì, do…nên

0
1537

1. Động từ/ tính từ + 더니: Sử dụng khi một trạng thái khác ở vế sau xuất hiện có tính tương phản, trái ngược với thứ mà người nói đã từng có kinh nghiệm hay đã biết trước đây ở vế trước (diễn tả sự đối lập giữa quá khứ và hiện tại của một sự việc, trạng thái nào đó mà người nói trực tiếp chứng kiến, trải nghiệm.) Có thể dịch là ‘vậy mà, thế mà…’ hoặc ‘mới khi nào… mà’
작년 겨울에는 눈이 많이 더니 올해는 눈이 거의 안 오네요.
Năm ngoái vào mùa đông tuyết rơi thật nhiều vậy mà năm nay hầu như không có nhỉ.

민수 씨가 전에는 술을 자주 마시더니 요즘은 전혀 안 마신다.
Trước đây Min-su thường xuyên uống rượu vậy mà dạo này hoàn toàn không động đến nhỉ.

수미 씨가 어제는 피곤해 더니 오늘은 괜찮은 것 같네요.
Su-mi hôm qua bị mệt thế mà hôm nay có vẻ bình thường rồi.

어제는 더니 오늘은 날씨가 좋다
Mới hôm qua trời còn lạnh mà hôm nay thời tiết thật đẹp.

오후에는 덥더니 저녁이 되니까 썰쌀하네요.
Mới buổi chiều còn nóng mà buổi tối thì mát mẻ nhỉ.

마크 씨가 월초에는 많이 바쁘더니 요즘은 좀 한가해진 모양이에요.
Mark rất bận rộn vào đầu tháng vậy mà gần đây thì có vẻ như rảnh rỗi hơn chút.

딸아이가 작년에는 여행을 많이 다니더니만 요즘은 통 밖에 나가지를 않아요.
Con gái tôi năm ngoái đi du lịch nhiều thế mà gần đây hầu như không đi ra ngoài mấy.

2. Sử dụng khi tình huống kế tiếp ở vế sau xảy ra tiếp theo sau việc mà đã từng có kinh nghiệm hoặc đã biết trước đây ở vế trước (Hồi tưởng lại hành động hay việc gì mình đã trực tiếp chứng kiến trong quá khứ, lúc này xuất hiện tình huống hay thực tế khác xảy ra ngay sau đó). Lúc này rất nhiều trường hợp vế trước và vế sau là các tình huống lần lượt xuất hiện theo trình tự thời gian. 
어머니께서 시장을 봐 오시더니 바로 음식을 만들기 시작하셨다.
Mẹ tôi đi chợ về là sau đó đã bắt đầu việc nấu nướng ngay.

그 두 사람은 사귀기 시작하더니 6개월 만에 결혼했다.
Hai người đó bắt đầu quen nhau là sau đó đã kết hôn mới chỉ sau 6 tháng.

소연이는 남자 친구한테 화를 내더니 밖으로 나가 버렸어요.
Soyeon nổi nóng với bạn trai và (sau đó) đi ra ngoài luôn.

동생은 집에 들어오더니 갑자기 울기 시작했어요.
Em tôi về nhà là sau đó đột nhiên khóc.

3. Việc đã có kinh nghiệm hoặc đã biết trước đó (A) trở thành lý do mà biết đc kết quả B đó xảy ra. Diễn tả sự thay đổi của một đối tượng sự vật, sự việc mà người nói từng chứng kiến, trải nghiệm trong qúa khứ. Sự việc chứng kiến đó chính là nguyên nhân của sự thay đổi. Có thể sử dụng cấu trúc tương đương -더니만.
영호 씨가 열심히 공부하더니 장학금을 탔어요.
Young-ho đã học tập chăm chỉ vậy mà, nên đã nhận được học bổng.

민수 씨가 음식을 그렇게 많이 먹더니 결국 배탈이 났어요.
Min-su đã ăn nhiều đồ ăn như vậy mà, nên kết cục đã bị tiêu chảy.

아기 때부터 예쁘더니 배우가 되었어요.
Cô ấy từ hồi nhỏ đã xinh đẹp và (do đó) đã trở thành diễn viên.

동수 씨가 다이어명를 하더니 날씬해졌네요.
Dongsu ăn kiêng (do đó) đã trở nên thon thả hơn nhỉ.

재현 씨가 요즘 돈이 없다고 하더니만 수학여행도 못 간 것 같아요.
Jaehyeong nói rằng cô ấy hết tiền (do đó) cô ấy không thể đi trại hè được.

4. Chủ ngữ của hai vế phải là giống nhau và lúc này không thể dùng chủ ngữ là ‘나(저) , 우리’.
내가 열심히 공부하더니 1등을 했어요. (X)
-> 진수가 열심히 공부하더니 1등을 했어요. (〇)

유리 씨가 집에 오더니 (유리 씨는) 바로 잠들었어요.
Yu-ri về đến là sau đó đã đi ngủ ngay.

민수 씨가 열심히 일하더니 (민수 씨는) 다른 사람보다 빨리 승진했다.
Min-su làm việc chăm chỉ thế mà, nên so với người khác đã thăng chức rất nhanh.

5. Khi nói một cách khách quan về cảm xúc, tình cảm, tâm trạng hay tình trạng sức khỏe của bản thân thì có thể sử dụng chủ ngữ với ý nghĩa ‘나(저), 우리’.
(내가) 며칠 전부터 피곤하더니 오늘은 열도 나고 아파요.
Cách đây mấy ngày tôi cảm thấy mệt và bây giờ tôi còn bị sốt và đau nữa.

(내가) 젊었을 때는 사람들 이름을 잘 기억하더니 요즘은 통 기억을 못하겠어요.
Tôi nhớ tên người rất tốt khi tôi còn trẻ nhưng giờ hầu như tôi không nhớ được nữa.

어제는 (내가) 피곤하더니 오늘은 (내가) 괜찮네요.
아침에는 콧물만 나더니 지금은 머리도 아파요.
아침에는 기분이 우울하더니 오후가 되니까 좀 나아졌어요.

So sánh sự khác nhau ‘thì hiện tại’+ 더니 và ‘thì quá khứ’+ 더니. (Xem lại V +았/었더니 tại đây)
Động từ gắn sau 더니 có thể dùng thì quá khứ trong hai trường hợp sau: 
– Một là, ở về thứ hai diễn đạt một sự thật hay một tình huống mới dựa vào một kinh nghiệm hay tình huống trong quá khứ; 
– Hai là ở vế thứ hai đưa ra một kết quả mà nguyên nhân chính là từ vế thứ nhất. Tuy nhiên với trường hợp nội dung ở vế thứ hai là một sự thật hay tình huống đối nghịch với nội dung vế trước thì động từ gắn vào 더니 không thể dùng ở thì quá khứ. 
어제 뉴스를 보더니 최근 인기 있는 한류스타 인터뷰가 나왔다. (X)
어제 뉴스를 봤더니 최근 인기 있는 한류스타 인터뷰가 나왔다. (O)

나는 일 년 동안 하루도 빠짐없이 한국 드라마를 보더니 한국어 실력이 향상되었다. (X)
나는 일 년 동안 하루도 빠짐없이 한국 드라마를 봤더니 한국어 실력이 향상되었다. (O
)

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here