[Ngữ pháp] Động từ + 는 셈이다, Tính từ + (으)ㄴ 셈이다: Xem như là, coi như là…

0
3718

V는 셈이다
A(으)ㄴ 셈이다

1. Ngữ pháp này biểu hiện trên thực tế không phải là thứ như thế nhưng có thể nói, đánh giá, nhìn nhận như thế như một kết quả. Hiểu nôm na: Không phải A nhưng có thể nói là A.
Nếu xét kĩ theo nhiều tình huống mà kết luận, thì thấy rằng kết quả sẽ gần giống như một sự thật nào đó; có thể dịch tương đương trong tiếng Việt là ‘xem như là, coi như là, gần như là’.
지금은 잘 못 마시지만 옛날에 비하면 지금은 술을 잘 마시는 셈이에요.
Bây giờ tôi không thể uống rượu được nhiều nhưng nếu so với trước kia xem như là tốt rồi.

친구가 많지 않지만 다른 사람들에 비해서 친구가 은 셈이에요.
Tôi không có nhiều bạn nhưng so với người khác xem như là nhiều rồi.

일주일에 이틀 정도만 집에 들어가니 밖에서 사는 셈이지요.
Một tuần tôi chỉ về nhà khoảng hai lần nên xem như là sống ở ngoài rồi còn gì nhỉ.

2. Với 있다, 없다 sử dụng kết hợp cùng dạng 는 셈이다. 
친구가 한 명 있었는데 그나마 미국으로 이민을 갔으니 이제는 친구가 없는 셈이다.
Tôi đã từng có một người bạn thế mà đã nhập cư sang Mỹ rồi nên hiện tại xem như tôi chẳng có người bạn nào.

10명 중에 9명이 재미있다고 말하니 그 영화는 재미있는 셈이다.
Trong 10 người thì có đến 9 người nói hay nên xem như là phim đó hay.

3. Với trường hợp của động từ khi nói về tình huống quá khứ thì sử dụng dạng ‘(으)ㄴ 셈이다. 
12월도 중순이 지났으니 올해도 다 지난 셈이다.
국물만 조금 남았으니 다 먹은 셈이지요.
오늘은 평소에 비하면 일찍 온 셈이에요.

4. Nếu phía trước là danh từ thì dùng dạng ‘인 셈이다’.
저 아이들에게는 내가 부모인 셈이다.
학비를 낸 후 다시 장학금으로 받았으니 결국 학비가 공짜인 셈이다.

5. Có biểu hiện tương tự với ngữ pháp này là ‘는 거나 마찬가지다 và 는 거나 다름없다’.
다른 사람들에 비하면 나는 매운 음식을 잘 는 셈이다.
=다른 사람들에 비하면 나는 매운 음식을 잘 는 거나 마찬가지다.
=다른 사람들에 비하면 나는 매운 음식을 잘 는 거나 다름없다.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp:Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn:Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here