[Ngữ pháp] 기, 는 것, 음 : Danh từ hóa, tạo danh từ/cụm danh từ từ các động từ, tính từ

0
803

Khi bạn muốn tạo ra một danh từ hay cụm danh từ từ một động từ, có ba cách để thực hiện đó là sử dụng -기, -는 것, -음.

-기 thường được dùng cho các hành động chưa hoàn thành (chưa kết thúc) hoặc các câu thành ngữ; nó thường được sử dụng với các tính từ cảm xúc hoặc một vài động từ chỉ hành động. Bên dưới là một số động từ, tính từ thường dùng với -기.
좋다(tốt) :  
이곳은 보석을 보관하기에 좋습니다.
Nơi này là tốt cho việc bảo quản châu báu.

싫다(ghét):    
혼자 있기 싫어요.
Tôi không thích việc phải ở một mình.

쉽다(dễ dàng):  
집 찾기가 쉬웠어요.
Việc tìm nhà khá dễ dàng.

어렵다(khó):
집 찾기가 어려웠어요.
Việc tìm nhà là khó khăn.

힘들다 (vất vả):
집 찾기가 힘들었어요.
Việc tìm nhà khá là vất vả.

즐기다 (thích thú)
줄타기를 즐기는 사람들
Những người mà thích thú việc đi trên dây.

좋아하다 (thích):
식물 기르기를 좋아해요.
Tôi thích việc chăm sóc cây cối.

싫어하다 (ghét): 
청소하기를 싫어합니다.
Tôi ghét việc dọn dẹp.

두려워하다 (sợ, sợ hãi)
학교 가기를 두려워합니다.
Anh ấy sợ việc đi đến trường.

바라다 (hy vọng)
모두 무사하기를 바랍니다.
Tôi hy vọng mọi người sự bình an.

희망하다 (hy vọng, mong đợi)
다시 뵙기를 희망합니다.
Tôi mong việc chúng ta sẽ gặp lại nhau.

기원하다 (cầu mong, chúc)
사업이 잘 되시기를 기원합니다.
Tôi chúc công ty sẽ làm ăn phát đạt.

시작하다 (bắt đầu)
눈이 아프기 시작했습니다.
Mắt tôi đã bắt đầu đau.

약속하다 (hứa) 오늘 숙제를 같이 하기로 약속했어요.
Hôm nay chúng ta đã hứa (việc)sẽ làm bài tập về nhà cùng nhau.

Như bạn có thể thấy, nó thường được dùng với các tính từ và các động từ mà hầu hết liên quan đến ‘cảm xúc’và ‘chưa hoàn thành/kết thúc’. Nó cũng được dùng cho các thành ngữ, cho ví dụ:
– 식은 죽 먹기. Piece of cake! Một việc dễ dàng ! (như ăn cháo nguội)
– 하늘의 별 따기. Impossible! Một việc không thể làm được, đạt được! (khó như hái ngôi sao trên trời.)

-(으)ㅁ được dùng cho các hành động đã hoàn thành (kết thúc) hoặc hành động mà đã xảy ra, vì vậy bạn có thể thêm thì quá khứ vào trước -음. Đây là các động từ và tính từ thường dùng với -음.
분명하다(rõ ràng/sáng sủa/clear)
뭔가를 숨기고 있음이 분명하다.
Rõ ràng là anh ấy đang giấu giếm điều gì đó.

틀림없다(chính xác/rõ ràng/chắc chắn/must be true)
그 사람도 한몫 했음에 틀림없다.
Người đó chắc chắn cũng đã tham gia vào.

드러나다(nổi lên/lộ ra/phơi bày ra/be exposed)
민수의 이야기가 거짓임이 드러났다.
Câu chuyện của Minsu đã lộ ra sự giả dối.

알려지다(lộ ra/come out)
민수의 이야기가 거짓임이 알려졌다.
Câu chuyện của Minsu đã lộ ra sự giả dối.

밝혀지다(được làm rõ/được sáng tỏ/be found)
민수의 이야기가 거짓임이 밝혀졌다.
Câu chuyện của Minsu đã lộ ra sự giả dối.

깨닫다(nhận ra/hiểu ra/realize)
이미 늦었음을 깨달았다.
Tôi đã nhận ra nó là quá trễ.

알다(biết/know)
범죄를 저질렀음을 알고 있었다.
Tôi đã biết anh ấy phạm tội.

주장하다(đòi,yêu cầu/xác nhận,khẳng định/claim,assert)
환경보호의 중요함을 주장했다.
Anh ấy khẳng định tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.

알리다(cho biết,thông báo/tell)
비가 가을이 왔음을 알려주고 있다.
Trận mưa đang nói cho chúng ta biết mùa thu đã đến.

Như bạn có thể thấy, nó thường được dùng với các tính từ hay động từ mà hầu hết mang ý nghĩa ‘ý kiến, cách nhìn, đánh giá, sự hiểu biết, những thực tế, báo cáo, tuyên bố hay những hành động đã hoàn thành’.
Chúng ta cũng sử dụng 음 để rút ngắn câu cuối của các văn bản, tài liệu, cho ví dụ:
– 사실과 다르지 않음을 증명합니다. Tôi chứng nhận rằng đó là sự thật.
– 사람을 찾음. (Việc tìm kiếm một người)

-는 것(-는 거) thì linh hoạt và mềm dẻo hơn -기 hay -음. Bạn có thể dùng -는 것 thay cho -기 hoặc -음 ngoại trừ một vài ngữ pháp cố định như -기에 좋다, -기를 바라다/희망하다/기원하다, -기 시작하다, -기로 (약속)하다, -기만 하다, -기도 하다 …
– 집에 혼자 있는 것이 싫어요. = 집에 혼자 있기 싫어요.
– 집 찾는 것이 쉬웠어요. = 집 찾기가 쉬웠어요.
– 청소하는 것을 싫어해요. = 청소하기를 싫어해요.
– 뭔가 숨기고 있는 것이 분명해요. = 뭔가 숨기고 있음이 분명해요.
– 범죄를 저지른 것을 알고 있었다. = 범죄를 저질렀음을 알고 있었다.

– Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại: Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp (Bấm vào đây)
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây để tham gia
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú (Bấm vào đây)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here