[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 지요? ‘đúng chứ?, phải chứ?, mà nhỉ?’

2
3849
Động từ/Tính từ + 지요?

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại bên dưới:
지호: 지나야,뭐 보고 있어?
지나: 세종대왕 이야기를 읽고 있어.
지호: 세종대왕? 이 분이 한글을 만드신 분이지?
지나: 맞아. 오빠, 한글날이 언젠지 알아?
지호: 한글날? 예전에 선생님께 들었는데.. 10월이지?
지나: 응, 한글날은 10월 9일이야. 나도 이 책을 읽고 알았어.
지호: 그 책 어때? 재미있어?
지나: 응, 위인전이라서 기대 안 했는데 생각보다 재미있어. 조선 시대 역사 이야기도 많이
알게 됐어.
지호: 그래? 그 책 다 읽으면 나한테 좀 빌려줘. 나도 한번 읽어 보고 싶어.
지나: 응, 알았어.
Jina à, đang xem gì thế?
Em đang đọc câu chuyện về vua Sejong.
Vua Sejong? Vị ấy là người tạo ra chữ tiếng Hàn đúng chứ?
Đúng rồi. Anh, anh biết ngày Hangeul là ngày nào không?
Ngày Hangeul? Hồi xưa được nghe từ thầy giáo rồi… là tháng 10 phải chứ?
Ừm, Ngày Hangeul là 09/10. Em cũng đọc sách này và biết điều đó.
Cuốn sách đó sao? thú vị không?
Ừm, vì là tiểu sử vĩ nhân nên đã không kỳ vọng cho lắm nhưng so với suy nghĩ thì cũng thú vị. Nhờ đó mà đã được biết rất nhiều về các câu chuyện lịch sử thời đại Joseon.
Vậy à? Khi nào đọc hết cuốn sách đó cho anh mượn nha. Anh cũng muốn thử đọc nó 1 lần.
Ừa, em biết rồi.

1.Sử dụng khi hỏi để xác nhận lại điều mà người nói đã biết trước hoặc là người nói tin rằng người nghe đã biết trước và hỏi để tìm sự đồng tình. Chủ yếu được dùng khi nói. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘đúng chứ?, phải chứ?, mà nhỉ?’
가: 한국 음식을 잘 먹지요? 
나: 네, 한국 음식을 잘 먹어요.
Bạn ăn được món Hàn mà đúng chứ?
Vâng, tôi ăn được.

가: 이 옷이 참 예쁘지요?
나: 네, 옷이 참 예뻐요.
Cái áo này quả là đẹp mà nhỉ?
Vâng, thực sự đẹp mà.

가: 몇 시에 회의를 하지요?
나: 두 시에 해요.
Mấy giờ có buổi họp ý nhỉ?
Dạ, 2h ạ.

내일은 수업이 없지요?
Ngày mai không có buổi học nào mà, nhỉ?

오늘은 별로 안 춥지요?
Hôm nay không lạnh lắm mà nhỉ?

2. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘(이)지요?’. Với danh từ, kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘-이지요?’, nguyên âm thì dùng ‘-지요?’.
가: 학생이지요?
나: 네, 학생이에요.
Em là học sinh đúng chứ?
Vâng, em là học sinh.

가: 지금 네 시지요?
나: 네, 지금 네 시예요.
Bây giờ là 4 giờ mà phải không?
Vâng, bây giờ là 4 giờ ạ.

3. Khi muốn thể hiện thì tương lai (-겠-) hay quá khứ (-았/었-)  thì có thể kết hợp chúng vào trước ‘-지요?’.
가: 한국에 처음 왔지요?
나: 네, 처음 왔어요.
Lần đầu đến Hàn Quốc mà đúng chứ?
Vâng, là lần đầu đến ạ.

가: 그 영화가 재미있겠지요?
나: 네, 재미있을 거예요.
Bộ phim đó sẽ thú vị lắm, đúng chứ?
Vâng, sẽ hấp dẫn đây.

4. Biểu hiện ‘~지요?’ khi trả lời lại thường sử dụng dạng ‘아/어/여요, 습니다/ㅂ니다’.
가: 오늘 날씨가 춥지요? Hôm nay thời tiết lạnh mà nhỉ?
나: 네, 추워요. (O) Vâng, lạnh ạ.
      네, 춥지요. (X)

A: 저 분이 선생님이지요? Vị đó là thầy giáo mà nhỉ?
B: 네, 맞아요. 선생님이에요. Vâng, đúng rồi ạ. Là giáo viên đó.

Tiện thể tìm hiểu đôi chút về vua Sejong nếu bạn muốn ^^
세종대왕은 조선의 네 번째 왕입니다. 세종대왕은 1397년에 태어 났습니다. 그는 어려서부터 책을 읽고 연구하는 것을 좋아했습니다. 세종대왕의 가장 큰 업적은 한글을 만든 일입니다. 한글이 만들어지기 전에 조선에서는 한자를 사용했습니다. 그런데 한자는 백성들이 배우 기에 너무어렵고 글자 수도 많았습니다. 세종대왕은 사랑하는 백성들을 위해 28자를 만들고 훈민정음이라고 불렀습니다. 이 28자를 이용해서 수많은 글자를 만들 수 있습니다.
아름답고 편리한 한글을 만들어 주신 세종대왕님, 감사합니다.


– Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại:Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp (Bấm vào đây)
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn:Bấm vào đây để tham gia
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng:Hàn Quốc Lý Thú (Bấm vào đây)

2 BÌNH LUẬN

  1. Cảm ơn bạn đã phát hiện ra nhé. Năm sinh đúng là 1397 mà mình viết nhầm thành 1937.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here