[Ngữ pháp định ngữ trong tiếng Hàn] A-(으)ㄴ Định ngữ dùng với tính từ, V-(으)ㄴ/-는/-(으)ㄹ Định ngữ dùng với động từ thì quá khứ/hiện tại/tương lai

0
1681

Định ngữ là gì?
Định ngữ là cái bổ nghĩa cho danh từ đi kèm. Định ngữ có thể là 1 từ, 1 cụm từ, hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:
– Cô gái xinh đẹp đang học bài. (‘Xinh đẹp’ là định ngữ bổ nghĩa cho ‘cô gái’)
– Cô gái có mái tóc màu vàng là bạn tôi. (‘Có mái tóc màu vàng’ là định ngữ bổ nghĩa cho ‘cô gái’)
– Tôi sẽ không bao giờ quên cái ngày tôi gặp em (‘Tôi gặp em’ là định ngữ bổ nghĩa cho ‘ngày’)

Trong tiếng Hàn, ngữ pháp bị ngược so với tiếng Việt nên ban đầu sẽ có chút xíu lộn xộn khi tiếp cận. Nhưng chỉ cần nắm chắc công thức và bản chất, các bạn sẽ thấy nó rất dễ dàng.
Định ngữ là thứ cực kỳ quan trọng. Không nắm được định ngữ là khỏi học tiếng Hàn. Các bạn chú ý nhé.

1/ -() Định ngữ dùng với tính từ
Tính từ/ () + -()+ N
Gắn vào sau thân tính từ, bổ nghĩa cho danh từ đi theo ngay sau đó, được dùng để biểu thị trạng thái của người hay sự vật.

Nếu thân của tính từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng –은
작다+ 집-> 작은 집 (ngôi nhà nhỏ)

Kết thúc bằng nguyên âm thì dùng
크다 + 집->  집 (ngôi nhà to)

Nếu tính từ là dạng chứa ‘있다/없다’ thì thêm –
맛있다 + 음식 -> 맛있는 음식 (món ăn ngon)
재미없다 + 영화 -> 재미없는 영화 (bộ phim thú vị)

Còn kết thúc bằng thì lược bỏ đi và gắn vào.
 치마 ->  치마 (chiếc váy dài)

Với tính từ thì ở bất cứ thì quá khứ, hiện tại hay tương lại đều có dạng thức chung là thêm -(), trong khi đó với động từ thì mỗi thì quá khứ, hiện tại, tương lại sẽ có vĩ tố định từ (định ngữ) khác nhau

2/ Định ngữ dùng với động từ:
Phụ thuộc vào các thì khác nhau mà có hình thức khác nhau.
Động từ + -(으)ㄴ/ -는/ -(으)ㄹ + N: Định ngữ thì quá khứ/ hiện tại/ tương lai.

2.1 -는 Định ngữ ở thì hiện tại
Gắn vào sau thân động từ, bổ nghĩa cho danh từ theo ngay sau đó, được dùng để biểu thị sự kiện hay
hành động đó xảy ra ở thời điểm hiện tại.

– Động từ kết thúc bằng nguyên âm hay phụ âm đều dùng với – .
– Động từ kết thúc bằng thì lược bỏ đi và gắn – . vào.

지금 보는 이 뭐예요?
Hiện tại cuốn sách bạn đang xem là gì thế?

좋아하는 가수가 있어요?
Bạn có ca sĩ nào mà yêu thích không?

자주 보는 TV 프로그램이 뭐예요?
Chương trình Tivi thường xem là gì?

친구들과 자주 가는 곳이 어디예요?
Chỗ mà thường đi đến với bạn là ở đâu vậy?

여기가 바로 우리가 사는 이에요. (살다)
Đây chính là ngôi nhà chúng tôi đang sống.

2.2 Định ngữ ở thì quá khứ -()
Gắn vào sau động từ, bổ nghĩa cho danh từ, biểu thị hành vi hay sự kiện đã xảy ra trong quá khứ/ hoặc là hành vi đó đã được hoàn thành nhưng trạng thái đó vẫn đang được duy trì.

– Nếu thân của động từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng –
– Nếu thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng

– Nếu thân của động từ kết thúc bằng
thì lược bỏ đi và gắn vào.

영국에서 마이클입니다.
Tôi là Micheal đến từ nước Anh.

어제 저녁에 먹은 음식은 불고기였습니다.
Món ăn (mà chúng ta) ăn tối hôm qua là món Bulgogi.

지난번에 만든 장갑을 친구에게 선물했습니다.
Lần trước tôi đã tặng bạn đôi găng tay mà tôi tự làm .

2.3 Định ngữ ở thì tương lai -(으)ㄹ
Gắn vào sau động từ, biểu hiện sự dự đoán hoặc là một việc trong tương lai chưa xảy ra.

– Nếu thân của động từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng –
– Nếu thân của động từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng –
– Nếu thân của động từ kết thúc bằng thì lược bỏ đi và gắn vào (xem như là không thay đổi).

여기가 바로 우리가  이에요. (살다)
Đây chính là ngôi nhà chúng tôi sẽ sống.

내일은  이 많아요.
Ngày mai có nhiều việc để làm lắm = Việc mà phải làm ngày mai, nhiều lắm.

점심에 먹을 음식을 만들었어요.
Tôi đã làm thức ăn (cái mà )sẽ ăn vào bữa trưa

– Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại: Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp (Bấm vào đây)
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây để tham gia
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú (Bấm vào đây)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here