[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 았/었

0
849
Động từ/tính từ + 았/었

Công thức: 
– Nếu phần cuối cùng của thân động từ/ tính từ có chưa nguyên âmㅏ/ㅗ thì ta thêm ‘았’ vào sau.
Vd:가다 +았어요-> 갔어요. 좋다->좋았어요. 

– Nếu phần cuối cùng của thân động từ/ tính từ chứa các nguyên âm còn lại như ㅓ/ㅜ/ㅣ… thì thêm ‘었’ 
Vd: 먹다 +었어요-> 먹었어요. 마시다+었어요->마셨어요. 

– Với động/ tính từ kết thúc với 하다 thì thêm ‘였’ và thông thường được viết dưới dạng rút gọn là ‘했’.
Vd: 공부하다 + -였어요 -> 공부했어요 
피곤하다 + -였어요 -> 피곤했어요’
 
Cách dùng: 

1. Thể hiện tình huống trong quá khứ.
어제 명동에 갔어요.
Hôm qua tôi đã đi đến Myungdong.

작년에 그 친구를 서울에서 만났습니다.
Năm ngoái tôi đã gặp người bạn đó ở Seoul.

어제 커피를 마셨어요?
Hôm qua đã dùng cà phê chưa?

2. Nếu phía trước ‘았/었’ đi với danh từ thì sử dụng dạng ‘이었/ 였’.
작년에 저는 학생이었어요.
Năm ngoái tôi đã là học sinh.

그 사람은 전에 의사였어요.
Người đó trước kia đã là bác sĩ.

3. Trường hợp bất quy tắc thì biến đổi tương tự như bên dưới đây.
– Nếu âm tiết cuối kết thúc bởi patchim ‘ㄷ’ thì nó sẽ bị chuyển thành ‘ㄹ’. 
듣다-> 들-+-었어요->들었어요. 

– Nếu âm tiết cuối kết thúc bởi ‘ㅂ’ thì bị chuyển thành nguyên âm ‘오/우’. 
돕다-> 도오- + -았어요 ->도왔어요. 
쉽다-> 쉬우- + -었어요 -> 쉬웠어요. 

– Nếu nguyên âm của âm tiết cuối của thân động từ là ‘ㅡ’ thì ‘ㅡ’ bị lược bỏ và tùy thuộc vào nguyên âm của âm tiết phía trước trong từ mà sẽ kết hợp ‘았’ hay ‘었’. 
쁘다-> 예ㅃ- + -었어요 ->예뻤어요 
쁘다-> 바ㅃ- + -았어요-> 바빴어요.

Ví dụ:
어제 많이 걸었어요. (걷다)
Hôm qua đã đi bộ rất nhiều.

작년 여름은 아주 더웠어요. (덥다)
Năm ngoái, mùa hè đã rất chi là nóng.

이번 달 생활비를 벌써 다 썼어요. (쓰다)
Sinh hoạt phí tháng này đã bị sử dụng hết.

그 회사는 우리 동네에 큰 건물을 지었어요. (짓다)
Công ty đó đã xây một tòa nhà lớn ở khu phố chúng tôi.

친구와 같이 민수 씨 생일 선물을 골랐어요. (고르다)
Tôi và người bạn đã cùng nhau lựa chọn món quà sinh nhật cho Min-su.

– Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại: Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp (Bấm vào đây)
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây để tham gia
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú (Bấm vào đây)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here