[Ngữ pháp] Động từ + 게(2) “để, để cho”

0
21781

1. Cấu trúc này sử dụng để diễn tả kết quả được mong đợi, mục tiêu, tiêu chuẩn của hành động theo sau. Do đó nó có ý nghĩa là hành động ở mệnh đề sau là cần thiết để thực hiện, đạt được hành động hay trạng thái ở mệnh đề trước.
가: 선생님, 뒤에서는 잘 안 들려요.
Thưa thầy, ở phía dưới không nghe rõ tiếng của thầy ạ
나: 그럼, 뒷사람들도 잘 들을 수 있 마이크를 사용할게요.
Thế thì thầy sẽ dùng micro để các em ở dưới cũng có thể nghe rõ.

내일 입을 수 있 오늘 세탁소에서 양복을 찾아다 주세요.
Hôm nay làm ơn lấy giùm bộ âu phục ở hiệu giặt đồ để ngày mai tôi có thể mặc.

약속을 잊어버리지 않 친구에게 전화를 해야겠어요.
Tôi phải gọi điện để anh ấy không quên cuộc hẹn.

Có thể sử dụng -게끔 là hình thức nhấn mạnh hơn của -게.
중요한 내용을 잊어버리지 않 수첩에 메모를 하세요.
= 중요한 내용을 잊어버리지 않게끔 수첩에 메모를 하세요.
Hãy ghi chép vào cuốn sổ tay để không bị quên các nội dung quan trọng.

Có thể sử dụng -게 ở cuối câu.
옷을 따뜻하게 입으세요. 감기에 걸리지 않게요.
Mặc quần áo ấm vào, để không bị cảm lạnh.

좀 조용히 해. 다른 사람들이 공부하.
Trật tự chút nào. Để người khác còn học.

2. Có biểu hiện tương tự là ‘도록’ xem thêm ở đây.
실수하지  신중하게 판단하세요. 
실수하지 도록 신중하게 판단하세요.
Hãy phán đoán một cách thận trọng để không mắc sai sót.

Cả -게 và -도록 tương tự nhau về ý nghĩa, tuy nhiên cũng có sự khác nhau như sau:

Xem ngữ pháp: Tính từ+ -게 (1) Biến tính từ thành trạng từ tại đây

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here