[Ngữ pháp] Động từ + 는 대신에 (2) “thay vào đó”

0
4314

1. Thể hiện hành động đó ở mệnh đề sau có thể đền bù, bồi thường cho hành động ở mệnh đề trước. Có thể dịch là “thay vào đó”
가: 마크 씨, 제가 한국어 숙제를 도와줄까요?
Mark, tôi giúp bạn làm bài tập tiếng Hàn Quốc nhé?

나: 정말이요? 그럼 수진 씨가 제 숙제를 도와주는 대신 제가 저녁을 살게요.
Thật không? Vậy Sujin giúp tôi làm bài tập thì thay vào đó tôi sẽ mời bạn ăn tối.

내 숙제를 도와주는 대신에 밥을 살게요.
Bạn giúp mình làm bài tập về nhà thì thay vào đó mình sẽ mời bạn ăn.

야근을 하는 대신에 주말에는 쉴 수 있다.
Nếu làm đêm thì thay vào đó có thể nghỉ ngơi vào cuối tuần.

2. Có thể giản lược ‘에’ và dùng dưới dạng ‘는 대신’.
주말에 노는 대신 평일에는 열심히 공부해라.
Cuối tuần chơi thì thay vào đó trong tuần hãy học hành chăm chỉ vào đó.

청소를 도와주는 대신 맛있는 요리를 만들어 줄게요.
Giúp mình dọn dẹp thì thay vào đó mình sẽ nấu ăn (gì đó) thật ngon đãi bạn.

3. Khi nói về tình huống quá khứ thì sử dụng dạng thức ‘(으)ㄴ 대신에’.
네 가방을 들어 준 대신 내 숙제 좀 도와 줄 수 있어?
Tui đã mang cho cậu túi xách thì thay vào đó có thể làm giúp tui bài tập về nhà không?

어제 일찍 들어온 대신에 오늘은 좀 늧게 오면 안 돼요?
Hôm qua đã vào sớm thì thay vào đó hôm nay đến muộn một chút không được sao ạ?

4. Thường được dùng dưới dạng ‘그 대신에’.
가: 영호야, 그만 놀고 어서 들어가자.
나: 엄마, 그럼 그 대신에 장난감 사 주세요.
Young-ho, ngừng chơi và mau vào đây nào.
Mẹ, vậy thay vào đó thì mua cho con đồ chơi đi.

가: 내가 네가 남긴 밥까지 다 먹었갆아.
나: 고마워. 그 대신에 내가 설거지 할게.

Xem thêm cùng ngữ pháp với ý nghĩa và cách dùng khác theo link bên dưới:
*Động từ + 는 대신에 (1) diễn tả hành động ở mệnh đề trước có thể được thay thế bởi hành động ở mệnh đề sau.
*Động từ + 는 대신에 (3) thể hiện hành động hoặc trạng thái (tình huống hoặc đặc tính)… mà vế trước và vế sau thể hiện là khác nhau hoặc trái ngược.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here