[Ngữ pháp] Danh từ + 만 하다

0
23649

가: 우와! 저 개는 정말 크네요!
Ô, con chó kia to thật đấy.
나: 네, 정말 개가 송아지만 하네요.
Vâng, chó mà to như con bê nhỉ?

가: 왜 유리장이 깨졌지? 누가 싸운 거야?
Sao cửa kính lại vỡ thế này? Ai đã đánh nhau à?
나: 아니에요. 밖에서 누가 주먹만 한 돌을 던졌어요.
Không ạ, ở ngoài có ai đó ném hòn đá to bằng nắm tay vào ạ.

Sử dụng cấu trúc này với danh từ, số lượng, con số nhằm so sánh, giữa hai vật, hai việc có số lượng, kích thước, hay mức độ tương đương nhau. Thường sử dụng dưới hình thức N만 하다 hoặc N만 한N.

고향에 있는 집도 지금 살고 있는 집 크기만 해요.
Ngôi nhà tôi đang sống bây giờ cũng to bằng ngôi nhà ở quê.

아무리 편한 곳도 집만 한 곳은 없어요. 작기는 해도 우리 집이 제일 편해요.
Chẳng có nơi nào thoải mái như nhà của mình, dù có nhỏ nhưng nhà mình vẫn là thoải mái nhất.

열다섯 살인 동생의 키가 벌써 스무 살인 형만 하네요!
Người em 15 tuổi mà to cao như người anh 20 tuổi.

Có nhiều biểu hiện so sánh mang tính quán dụng, quán ngữ trong đời sống hàng ngày sử dụng N만 하다. 
• 월급이 쥐꼬리만 해요.
Mức lương như đuôi chuột (ý chỉ mức lương bèo bọt, ba cọc ba đồng).

• 얼굴이 주먹만 해요.
Mặt như nắm tay (ý chỉ mặt rất bé, mặt bé như cái tép).

• 목소리가 작아서 모기 소리만 해요.
Nói nhỏ như tiếng muỗi kêu.

• 너무 놀라서 가슴이 콩알만 해졌어요.
Sợ đến nỗi tim trở nên nhỏ như hạt đậu. (ý chỉ rất sợ).

• 형만 한 아우가 없다.
Không có đứa em nào khôn ngoan bằng anh trai mình.

• 강아지 크기만 한 쥐
Chuột to như con cún.

• 눈이 단춧구멍만 해요.
Mắt nhỏ như lỗ khuy áo (đường khuyết) (ý chỉ mắt rất bé).

• 어른 팔뚝만 한 물고기를 잡았어요.
Băt được con cá to bằng bắp tay người lớn.

• 방이 운동장만 해요.
Phòng to như sân vận động.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here