[KIIP lớp 5 – Dịch tiếng Việt] Bài 25. 경제 성장, 한강의 기적 Tăng trưởng kinh tế, kỳ tích sông Hàn

0
1470

<Trang 111> Section 1: 한강의 기적을 이루다: Đạt được kỳ tích sông Hàn 

Từ vựng:
가난: sự đói nghèo
국민총소득 : tổng thu nhập quốc dân
불과하다: không quá
넘어서다: vượt qua
외환위기 : Khủng hoảng tiền tệ, khủng hoảng ngoại hối. (Khủng hoảng tiền tệ châu Á là cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ tháng 7 năm 1997 ở Thái Lan rồi ảnh hưởng đến các thị trường chứng khoán, trung tâm tiền tệ lớn, và giá cả của những tài sản khác ở vài nước châu Á. Indonesia, Hàn Quốc và Thái Lan.Đồng tiền Won bị mất giá từ sau cuộc khủng hoảng này)
금융: tài chính
위기: khủng hoảng
Khủng hoảng tài chính 2008 là một cuộc khủng hoảng diễn ra vào các năm 2007, 2008, bao gồm sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng, tình trạng đói tín dụng, tình trạng sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở Mỹ và nhiều nước châu Âu, có nguồn gốc từ khủng hoảng tài chính ở Hoa Kỳ.
눈부시다: rực rỡ
가리키다: chỉ ra

Bài dịch:
Hàn Quốc trong Chiến tranh Triều Tiên vào những năm 1950, hầu hết các cơ sở công nghiệp đã bị phá hủy. Mọi người từ khắp nơi trên thế giới nghĩ rằng Hàn Quốc khó mà thoát khỏi đói nghèo. Thế nhưng người Hàn Quốc đã nổ lực chăm chỉ để làm nên một đất nước đáng sống, từ những năm 1970, nền kinh tế đã bắt đầu tăng trưởng nhanh đến mức thế giới khó mà tin được. Năm 1960, tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người chỉ là 79 đô la, nhưng năm 2014 nó đã vượt qua 28.000 đô la, tăng khoảng 350 lần trong chỉ 54 năm. Trong cuộc khủng hoảng tiền tệ của Hàn Quốc năm 1997 và khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, Hàn Quốc đã phải trải qua khó khăn, nhưng cuối cùng đã khắc phục được. Mọi người gọi “Kỳ tích sông Hàn” để chỉ về việc Hàn Quốc đã từng rất đói nghèo trong quá khứ đã thành công rực rỡ như bây giờ.

Từ vựng:
비중: tỷ trọng
경공업: công nghiệp nhẹ
중화학 공업: công nghiệp hóa và công nghiệp nặng
제조업: ngành chế tạo sản xuất
선진국: nước tiên tiến, nước phát triển
구조: cấu trúc
생명 공학: công nghệ sinh học
정보 통신 : thông tin viễn thông
첨단: hiện đại, mới

Bài dịch:
Ngành công nghiệp chủ yếu nào đã phát triển ở Hàn Quốc?
Trước những năm 1960, ở Hàn Quốc ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Về sau, khi kinh tế bắt đầu phát triển, ngành công nghiệp nhẹ đã phát triển vào những năm 1960. Từ những năm 1970 công nghiệp hóa và công nghiệp nặng bắt đầu phát triển.

Hiện nay, công nghiệp Hàn Quốc đã thay đổi cấu trúc tương tự như các nước phát triển , sản xuất chế tạo và dịch vụ trở thành ngành chủ chốt. Để tiếp tục phát triển, Hàn Quốc đang ra sức phát triển các ngành công nghiệp hiện đại như là công nghệ sinh học, thông tin viễn thông…

<Trang 112> Section 2: 사람이 중요한 역할을 하다 Con người đóng vai trò quan trọng
Từ vựng:
역할을 하다: đóng vai trò
자연 자원: tài nguyên thiên nhiên
자본: tài chính, vốn
노동력: sức lao động
활용하다: vận dụng, ứng dụng
수출: sự xuất khẩu
가발 : tóc giả
경공업 : công nghiệp nhẹ
거치다: trải qua
철강 : thép
선박 : tàu thủy
반도체 : chất bán dẫn
석유 : dầu mỏ
겨우 : mới, một cách khó khăn
돌파하다: bưt phá
조 : nghìn tỷ
차지하다: chiếm giữ
이루다: đạt được
요인: lý do chủ yếu, nguyên nhân chủ yếu
교육열 : nhiệt huyết giáo dục
우수하다: ưu tú, vượt trội
놀랍다: đáng kể, đáng ngạc nhiên, không ngờ
기대되다: được kỳ vọng, được mong chờ
확보: sự đảm bảo
는 물론: không những … mà cả
첨단 : hiện đại, mới

Bài dịch:
Hàn Quốc nơi không giàu tài nguyên thiên nhiên, kỹ thuật và vốn đã bắt đầu phát triển kinh tế bằng cách kiếm tiền từ nước ngoài thông qua sử dụng lực lượng lao động dồi dào để xuất khẩu lao động. Những năm 1960 Hàn Quốc chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp nhẹ như quần áo, giày, tóc giả, trong những năm 1970 1980 thì chủ yếu xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp hóa công nghiệp nặng như là thép, ô tô, tàu thủy. Thập niên 2000 về sau, những mặt hàng mà Hàn Quốc xuất khẩu nhiều đó là các sản phẩm chất bán dẫn, tàu thủy, ô tô, điện thoại, dầu mỏ…

Hàn Quốc, nước xuất khẩu chỉ được 100 triệu đô la vào năm 1964, đã bứt phá lên 1 nghìn tỷ đô la trong quy mô thương mại vào năm 2011. Năm 2013, cùng với kỷ lục xuất khẩu đạt 559,6 tỷ đô la, nhập khẩu là 515,6 tỷ đô la, Hàn Quốc trở thành cường quốc thương mại lớn thứ 8 trên thế giới. Nước có trao đổi thương mại nhiều với Hàn Quốc là Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản.. 3 quốc gia này chiếm đến 43% tỷ trọng xuất khẩu của Hàn Quốc.

Cùng với việc tăng cường xuất khẩu, nguyên nhân chủ yếu quan trọng nhất để Hàn Quốc – nơi từng thiếu hụt tài nguyên, kỹ thuật, vốn có thể đạt được tăng trưởng kinh tế, có thể nói đến là ý chí vượt lên khó khăn và nhiệt huyết giáo dục học tập dù cho đói nghèo. Con người đã trở thành nguồn lực quan trọng nhất trong quá trình phát triển kinh tế của Hàn Quốc, nơi đã sử dụng lực lượng lao động ưu tú để đạt được sự tăng trưởng thần kỳ. Kinh tế Hàn Quốc được kỳ vọng sẽ ngày càng phát triển hơn nữa trong tương lai. Để đạt được điều này, Hàn Quốc đang cố gắng không chỉ bảo đảm lao động chất lượng cao mà còn cả phát triển kỹ thuật hiện đại.Từ vựng:
추이: Diễn biến
수출액 : kim ngạch xuất khẩu
경제위기 : khủng hoảng kinh tế
해: sự tổn thất
거듭하다: liên tục, thường xuyên
차지하다: chiếm, nắm giữ

Bài dịch:

Tình hình tăng trưởng xuất khẩu của Hàn Quốc.
Kim ngạch xuất khẩu của Hàn Quốc đang tăng trưởng hàng năm mặc dù thường xuyên bị tổn thất do khủng hoảng kinh tế liên tục diễn ra. Từ năm 1964 lần đầu tiên vượt qua 100 triệu đô la, Hàn Quốc đã vượt qua mốc 10 tỷ đô la vào năm 1977, 100 tỷ đô la vào năm 1995 và 500 tỷ đô la vào năm 2011. Năm 2013, lập kỉ lục khoảng 560 tỷ đô la trong tỷ trọng xuất khẩu, trở thành nước xuất khẩu lớn thứ 7 trên thế giới.

Xem tiếp bài học ở trên app Dịch tiếng Việt KIIP:
– Link tải app cho điện thoại hệ điều hành android (Samsung…): Bấm vào đây
– Link tải app cho điện thoại hệ điều hành iOS (Iphone): Bấm vào đây
————————————————————————————
>> Xem các bài học khác của lớp 5 chương trình KIIP: Bấm vào đây
>> Tham gia group dành riêng cho học tiếng Hàn KIIP lớp 5: Bấm vào đây
>> Theo dõi các bài học ở trang facebook: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here