[Ngữ pháp] Động/Tính từ + 면서도/으면서도

0
12517

-(으)면서도
1. Là hình thái kết hợp của ‘(으)면서’ và ‘아/어도’ thể hiện vế trước và vế sau không hòa hợp nhưng vẫn đi cùng với nhau (diễn đạt ý nghĩa là dẫn đến một sự đối ngược, một sự đối ứng với động tác hay trạng thái nêu ra ở vế trước). có thể dịch trong tiếng Việt là ‘mặc dù…nhưng’
저 사람은 항상 모르면서도 아는 척해요.
Người đó mặc dù luôn không biết nhưng giả vờ như là biết.

영호 씨는 키가 작으면서도 농구를 잘해요.
Young-ho mặc dù thấp nhưng chơi bóng rổ giỏi.

유리 씨는 돈이 많으면서도 항상 절약해요.
Yu-ri mặc dù có nhiều tiền nhưng luôn luôn tiết kiệm.

2. Có thể sử dụng cùng với quá khứ ‘았/었’. Lúc này ở vế sau thường xuất hiện kết quả bị trái ngược với vế trước.
그 책을 다 읽었으면서도 기억을 못 해요.
Mặc dù đã đọc hết cuốn sách đó nhưng không thể nhớ nổi.

3. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng (이)면서도, và danh từ trước đó là một danh từ chỉ người.
저 사람은 부자면서도 가난한 사람을 도와주지 않아요.
Mặc dù người đó là người giàu có nhưng không giúp đỡ người nghèo khó.

저 사람은 선생님이면서도 학생들을 챙기지 않아요.
Người đó mặc dù là giáo viên nhưng không trông nom học sinh.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here