[Ngữ pháp] Động từ + 아/어 내다

0
8977

Đứng sau động từ, thể hiện một sự hoàn thành hay cuối cùng cũng kết thúc hay đạt được một điều gì đó, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘động từ + được’. Lúc này thể hiện ý nghĩa đạt được kết quả thông qua một quá trình không hề dễ dàng (khắc phục khó khăn hay thể hiện một ý chí mạnh mẽ).
책이 어려웠지만 끝까지 읽어 내서 기분이 좋다.
Cuốn sách khó nhưng tôi đã đọc được đến hết nên tâm trạng vui.

삼일 밤낮에 걸쳐 수색을 해서 끝내 범인을 찾아 냈다.
Cuộc truy lùng kéo dài suốt ba ngày đêm nên cuối cùng cũng đã tìm ra được kẻ phạm tội.

이 사고의 원인을 밝혀 내지 않으면, 다음에도 똑같은 사고가 날 것이다.
Nếu không làm sáng tỏ được nguyên nhân của tai nạn này, sau này cũng sẽ xảy ra tai nạn giống như này.

그 사람의 가증스러운 미소를 참아 내기 어렵다.
Khó mà chịu đựng được nụ cười mỉm hèn hạ của kẻ đó.

김 부장님이 이사님을 밀어 내고 그 자리를 차지했다.
Trưởng phòng Kim được tiến cử làm giám đốc điều hành và đã giành được vị trí đó.

유학 생활을 하다 보면 힘든 일도 많겠지만 제 꿈을 위해 반드시 이겨 내겠습니다.
Nếu nhìn vào cuộc sống du học sẽ thấy có nhiều vất vả, nhưng vì ước mơ của tôi, tôi nhất định vượt qua được 

한국전자는 십 수 년의 노력과 연구 끝에 또 한 번의 기적을 이루어 냈습니다.
Điện tử Hàn Quốc sau một thập kỷ nghiên cứu và nỗ lực cuối cùng cũng đạt được kỳ tích thêm một lần nữa.

Lưu ý:
Để thể hiện mạnh mẽ hơn một chút thì đôi khi còn kết hợp dùng chung với -고 말다.
나는 어떠한 역경이 온다고 해도 반드시 이 일을 이루어 내고 말 것이다.
이번에는 무슨 일이 있어도 꼭 사건의 내막을 알아 내고 말테다.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here