[Đọc – Dịch] 우리 아이 찌릿찌릿, 연령별 언어 자극놀이 Con chúng ta hồi hộp hồi hộp, trò chơi kích thích ngôn ngữ theo từng độ tuổi

0
64

우리 아이 찌릿찌릿, 연령별 언어 자극놀이
Con chúng ta hồi hộp hồi hộp, trò chơi kích thích ngôn ngữ theo từng độ tuổi

아이의 월령과 발달에 따른 적절한 자극이 언어발달을 돕는다. 아이의 언어발달을 위한 시기별 놀이법을 소개한다.
Những kích thích thích hợp theo sự phát triển và độ tuổi của trẻ sẽ có ích cho sự phát triển ngôn ngữ. Xin được giới thiệu các trò chơi theo từng thời kì vì sự phát triển ngôn ngữ của trẻ.

말이 빨리 늘기 위해 중요한 것은 부모의 대화 소리다. 두 돌까지는 라디오는 물론 TV도 언어발달을 돕지 못 한다. 대화를 많이 들을수록 말도 일찍 뗀다. 두 돌 반이 돼도 두 단어를 연결해 말하지 못하면 소아청소년과 의사에게 진료받는 것이 좋다. 최근에는 영유아 발달검사를 시기별로 할 수 있다.
Điều quan trọng để khả năng nói của trẻ tăng nhanh chính là âm thanh nói chuyện của bố mẹ. Cho đến khi trẻ được 2 tuổi tất nhiên không chỉ có radio mà cả ti vi cũng không giúp ích được gì sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Càng được nghe lời chuyện trò càng nhiều trẻ càng nhanh biết nói. Cho đến khi trẻ được quá hai tuổi rưỡi mà chưa biết liên kết hai từ để nói thì tốt nhất là nên đến khoa nhi để nhận được sự chẩn đoán của bác sĩ. Gần đây việc kiểm tra phát triển của trẻ nhỏ cũng có thể tiến hành theo từng thời kì.

0~6개월 Từ 0~6 tháng tuổi
‘아’, ‘에’, ‘오’ 같은 모음을 발성한다. 목구멍·딸꾹질 소리, 서로 다른 결합된 모음 소리까지 나타난다. 차츰 ‘마-’, ‘바-’ 같은 자음 소리가 연결되고 10초 이상 소리 낸다.
Trẻ phát âm các nguyên âm như ‘a’, ‘ê’ ‘ô’. Ở vòm họng trẻ xuất hiện âm thanh nấc và đến cả các âm thanh kết hợp giữa các phụ âm với nhau. Dần dần trẻ có thể liên kết âm của phụ âm như ‘ma’, ‘pa’ và phát âm được trên 10 giây.

책 읽어주기: 청각 발달과 함께 쉬운 단어를 이해한다. 물거나 빨아도 되고 쉽게 찢어지지 않는, 다양한 색상의 그림책을 읽어 준다.
Đọc sách cho trẻ nghe: Trẻ có thể hiểu các từ dễ dàng cùng với sự phát triển của thính giác. Đọc cho bé nghe các truyện tranh có màu sắc đa dạng, có thể cắn hay mút mà không bị dễ rách.

7~12개월 7~12 tháng tuổi
‘아도’, ‘아다’ 같이 모음+자음 2음절 소리, 점차 자음+자음 소리를 낸다. 정확하게 뜻을 가진 한 단어를 발성한다. 말의 억양을 인식하고 흉내 낸다.
Trẻ có thể phát âm hai âm tiết bao gồm nguyên âm + phụ âm như ‘a tô’, ‘a ta’ và dần dần phát âm các âm thanh phụ âm+ phụ âm. Khi này trẻ bắt đầu phát âm các từ vựng có ý nghĩa chính xác. Trẻ có thể nhận thức giọng điệu và bắt chước theo.

마우스 게임: 혀를 내밀어 앞뒤로 움직인다든지, 입 모양을 동 그랗게 만들어 ‘오’ 소리를 내면서 손으로 입을 막았다가 떼는 등 다양한 소리를 만드는 동작을 아이가 따라 하도록 한다.
Trò chơi cái miệng: Để trẻ làm theo các động tác tạo nên âm thanh đa dạng như vừa đẩy lưỡi về phía trước và sau hay chụm tròn môi lại để tạo âm ‘ô’ vừa dùng tay bịt miệng lại rồi lại bỏ ra.

13~24개월 13~24 tháng tuổi
두 단어로 문장을 만들고 요구하거나 거절한다. 속삭 이듯 말하고 노래도 흥얼거린다. 언어표현의 폭발적 시기로 36개월까지 언어 대부분을 배운다. 깜짝 놀랄만한 단어도 사용한다.
Trẻ có thể tạo câu bằng hai từ và có thể yêu cầu hay từ chối. Có thể thì thầm và lẩm nhẩm hát. Cho đến khi trẻ được 36 tháng đây là thời kì bùng nổ biểu hiện ngôn ngữ nên trẻ sẽ học phần lớn ngôn ngữ vào thời kì này. Trẻ còn có thể sử dụng những từ làm chúng ta giật mình ngạc nhiên.

전화놀이: 장난감 전화기 등을 가지고 엄마와 함께 질문하고 답하며 자연스러운 대화를 유도한다.
Trò chơi điện thoại: Dùng điện thoại bằng đồ chơi hướng dẫn hội thoại một cách tự nhiên bằng cách hỏi và đáp với mẹ.

Nguồn bài viết: Tạp chí Rainbow

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here