[Ngữ pháp] Động từ + ㄴ/는답시고, Tính từ + 답시고

0
463
V+ ㄴ/는 답시고
A+ 답시고
N+ (이)랍시고
 
1. Trong biểu hiện này vế trước trở thành lý do, cơ sở, căn cứ của vế sau. Lúc này, thể hiện việc người nói cho rằng việc chủ ngữ đưa ra lời nói ở trước làm căn cứ cho hành động ở vế sau là không thoả đáng (hay người nói đánh giá thấp hoặc không chấp nhận lý do hoặc cơ sở cho một hành động hoặc trạng thái của người khác.), thường đi kèm hàm ý mỉa mai, châm biếm. Có thể dịch tương đương là “bày đặt bảo là… rồi lại/mà lại”.
 
사업이 좀 잘된답시고 친척들 앞에서 돈 자랑하는 모습이 보기 싫다.
Bày đặt bảo là việc kinh doanh khá tốt rồi lại bộ dạng phô trương tiền bạc trước họ hàng nhìn thật đáng ghét.
 
미영이는 좋은 대학에 다닌답시고 사람들 앞에서 잘난 척을 한다.
Mi-young bày đặt bảo là theo học tại một trường đại học tốt rồi lại giả bộ giỏi giang trước mọi người.
 
민수 씨가 요즘 바쁘답시고 모임에도 한 번도 안 나온다.
Min-su bày đặt bảo là dạo này bận rồi lại không một lần có mặt ở các cuộc họp.
 
행사가 있답시고 사람들이 주로 사용하는 길을 다 막아버렸다.
Bày đặt bảo là có sự kiện rồi còn chặn tất cả các con đường mọi người thường qua luôn rồi.
 
설거지를 도와준답시고 접시를 깨뜨렸어요.
Bày đặt bảo giúp rửa chén mà lại làm bể cái đĩa mất rồi.
 
가수가 된답시고 공부는 안 하고 노래방에만 가요.
Bày đặt bảo muốn trở thành ca sĩ mà lại không chịu học hành rồi lại cứ đi karaoke.
 
그는 정치를 한답시고 집안 돈을 다 써 버렸다.

Anh ta bày đặt bảo là muốn làm chính trị mà lại tiêu hết cả tiền nhà rồi.

Ngoài ra biểu hiện này cũng được sử dụng khi người nói muốn nói một cách khiêm tốn về hành vi của mình. Vì vậy chủ ngữ là ‘나’ hoặc ‘우리’. Trong những trường hợp như vậy, thường được dùng dưới dạng -V(느)ㄴ답시고 -V 았/었는데.

• 제 딴에는 열심히 한답시고 했는데 결과가 잘 나올지 모르겠어요.
Riêng tôi đã chăm chỉ làm việc nhưng không biết có xuất hiện kết quả tốt không.

• 예쁜 걸로 고른답시고 골랐는데 마음에 드셨으면 좋겠어요.
Tôi đã chọn một cái đẹp nên nếu bạn hài lòng thì thật tốt.

2. Cả động từ và tính từ khi nói về tình huống quá khứ đều dùng với dạng ‘았/었답시고’ còn khi nói về tình huống tương lai phỏng đoán thì dùng với dạng ‘겠답시고, (으)ㄹ 것이랍시고’.

저 사람은 돈 좀 벌었답시고 여기저기 돈을 펑펑 쓴다.
Người đó bày đặt đã kiếm được chút tiền rồi lại dùng tiền ào áo khắp chỗ này chỗ kia.
 
가수가 되겠답시고 할 일은 안 하고 매일 노래방에만 간다.
Nó bày đặt bảo là sẽ trở thành ca sĩ mà việc cần làm không làm tối ngày chỉ đi karaoke.
 
3. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng với dạng ‘(이)랍시고’.
친구랍시고 부탁했더니 거절을 하는구나.
Bày đặt bảo là bạn bè, nhờ vả mà lại từ chối đấy à!.
 
유명한 배우랍시고 사람들 앞에서 거들먹거리는 모습이 우습다.
Bày đặt bảo là diễn viên nổi tiếng rồi lại bộ dạng kiêu ngạo trước mặt mọi người thật là khôi hài.
 

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here