[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 다마다요

0
142

V/A + 다마다요
N + (이)다마다요

1. Cấu trúc này sử dụng khi nhấn mạnh sự đồng ý hay khẳng định câu hỏi hay lời nói của đối phương. Là biểu hiện thường dùng khi nói (구어적인 표현). Có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “khỏi nói, dĩ nhiên là, hiển nhiên là, đương nhiên là, tất nhiên là”

언니가 골라 주신 선물인데 마음에 들다마다요.
Đó là món quà chị gái chọn lựa cho tôi nên đương nhiên là ưng ý rồi.

가: 제가 항상 감사하고 있다는 거 아시죠?
Bạn biết điều tôi luôn luôn cảm ơn là gì rồi chứ nhỉ?
나: 알다마다요. 지수 씨 마음을 왜 제가 모르겠어요.
Dĩ nhiên là biết rồi. Làm sao mà tôi lại không hiểu tấm lòng của Ji-su chứ.

가: 내일 잠깐 뵙고 싶은데 시간 있으신가요?
Ngày mai tôi muốn gặp anh một lát liệu anh có thời gian không ạ?
나: 있다마다요. 그렇지 않아도 저도 할 이야기가 있어요.
Tất nhiên là có rồi. Vừa đúng lúc (Anh không nói thì) tôi cũng có chuyện định nói ạ.

가 : 집에 같이 갈 거지요? Cùng nhau đi về nhà chứ hả?
나 : 같이 가다마다요. 근데 잠깐 어디에 들렀다가 가도 되지요?
Dĩ nhiên là cùng đi rồi. Tuy nhiên mình cần ghé chỗ này một lát rồi về cũng được mà nhỉ?

가 : 혼자 살면서 밥은 잘 챙겨 먹는 거야?
Trong khi sống một mình vẫn ăn uống đầy đủ đó hả?
나 : 그럼. 잘 챙겨 먹다마다. 걱정하지 마.
Chứ còn gì nữa. Đương nhiên là ăn uống đàng hoàng rùi. Đừng lo cho em.

가 : 엄마, 떨어져 지낸 지 한 달이나 지났는데 나 안 보고 싶어?
Mẹ, mình sống xa nhau hơn tháng rồi mà mẹ không nhớ con hả?
나 : 보고 싶다마다. Tất nhiên là nhớ gái yêu của mẹ rồi.

가 : 베트남에서는 과일이 정말 싸다면서요?
Nghe nói là hoa quả ở Việt Nam cực kỳ rẻ phải không?
나 : 싸다마다요. 종류도 많고 맛도 아주 달아요.
Rẻ khỏi nói luôn. Chủng loại còn phong phú mà vị thì rất ngọt nữa.

2. Có thể kết hợp cùng với quá khứ ‘았/었’.

가 : 오늘 파티에 올 사람들한테 모두 연락했지요?
Đã liên lạc hết với mọi người sẽ đến bữa tiệc hôm nay rồi chứ hả?
나 : 연락했다마다요. 곧 도착할 때가 되었어요.
Đương nhiên là liên lạc rồi chứ. Sẽ đến nơi ngay thôi à.

가: 그분 나이가 좀 있어 보이는데 결혼은 했나요? 
Vị đó trông cũng đứng tuổi chắc là đã kết hôn rồi phải không ạ?
나 : 그럼요. 결혼했다마다요. 벌써 애가 둘인데요. 
Tất nhiên rồi. Đương nhiên là đã kết hôn rồi chứ. Đã có 2 con rồi ạ.

3. Có biểu hiện tương tự là ‘고말고요’. (xem lại ngữ pháp 고말고요 tại đây)

가 : 고향으로 돌아가는 게 그렇게 좋아요? 
Việc trở về quê thích thú như vậy cơ á?
나 : 네. 좋다마다요.
    = 네. 좋고말고요. Vâng, Tất nhiên là thích rùi.

4. Nếu phía trước đi với danh từ thì kết hợp với dạng ‘(이)다마다요’. 

가 : 이번 계약이 우리에게 유리한 조건 맞아요? 
Hợp đồng lần này là điều kiện thuận lợi cho chúng ta phải không?
나 : 그럼요. 유리한 조건이다마다요. 나만 믿으세요.
Đúng vậy ạ. Đương nhiên là điều kiện có lợi rồi. Hãy chỉ cần tin tưởng tôi.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here