[KIIP sách mới – Sơ cấp 2] 5과: 많이 아프면 이 약을 드세요 – Nếu đau nhiều hãy uống thuốc này nhé

1
384

Từ vựng và ngữ pháp 1 (Trang 54, 55)

어디가 아파요? Bạn đau ở đâu?

어디가 아파요? Bạn đau ở đâu?
열이 나고, 기침을 해요. Tôi bị sốt và ho.

열이 나다 bị sốt
머리가 아프다 đau đầu
이가 아프다 đau răng
배가 아프다/ 설사를 하다 đau bụng/ tiêu chảy
콧물이 나다 chảy nước mũi, sổ mũi
기침을 하다 ho
목이 붓다 đau họng
팔이 부러지다 bị gãy cánh tay
다리를 다치다 bị thương ở chân

여러분은 언제, 어디가 아팠어요? 이야기해 보세요.
Các bạn đã bị đau ở đâu, khi nào? Hãy thử nói chuyện.

지난 주말에 축구를 했어요. 운동장에서 넘어져서 다리를 다쳤어요.
Tôi đã chơi đá bóng vào cuối tuần trước. Do bị ngã ở sân vận động nên đã bị thương ở chân.

Ngữ pháp V/A +(으)면 Nếu, khi: Bấm vào đây để xem chi tiết
-(으)면 có nghĩa là ‘nếu’ hoặc ‘khi, lúc’.
Vĩ tố liên kết dùng khi nói giả định về sự việc không chắc chắn hay vế trước thể hiện việc trở thành điều kiện hay căn cứ đối với vế sau.
Nó kết nối hai mệnh đề: mệnh đề thứ nhất (mệnh đề điều kiện) + mệnh đề thứ hai (mệnh đề kết quả). Mệnh đề điều kiện nói về tương lai hoặc thứ gì đó chưa xảy ra ngay bây giờ, vì thế chúng ta không được sử dụng thì quá khứ trong mệnh đề thứ hai.

머리가 아프고 열이 나요.
Tôi bị đau đầu và sốt.
많이 아프면 병원에 가 보세요.
Nếu đau nhiều thì hãy thử đến bệnh viện xem.

가: 가족들이 한국에 오면 뭐 하고 싶어요?
Nếu cả gia đình đến Hàn Quốc bạn muốn làm gì?
나: 같이 제주도에 가고 싶어요.
Mình muốn cùng nhau đến đảo Jeju

•시간이 있으면 밥 먹을까요?
Nếu có thời gian chúng ta cùng đi ăn chứ?

• 방학을 하면 고향에 가서 부모님을 만날 거예요.
Khi nghỉ học hết kì tôi sẽ đi về quê gặp ba mẹ.

1. 이 사람들은 고민이 있어요. 좋은 방법을 이야기해 주세요.
Những người này đang có sự lo lắng. Hãy thử nói chuyện phương pháp giải quyết tốt.

어제부터 기침을 계속 해요.
Từ hôm qua tôi liên tục ho.
기침을 계속 하면 따뜻한 차를 마셔 보세요.
Nếu liên tục bị ho thì hãy thử uống trà ấm xem.

1) 요즘 배가 많이 나오다./ 자전거를 타다.
Gần đây bụng bị to ra/ đạp xe đạp

2) 요즘 밤에 잠이 안 오다./ 커피를 조금만 마시다
Gần đây khó ngủ về đêm/ uống chút ít cà phê thôi

3) 자주 다리가 붓다/ 마사지를 하다
Chân thường xuyên bị sưng/ xoa bóp, mát-xa (massage)

2. 여러분은 어떻게 할 거예요? 이야기해 보세요.
Các bạn sẽ làm như thế nào? Hãy nói chuyện thử.

가족들이 한국에 오면 뭐 할 거예요?
Nếu mọi người trong gia đình đến Hàn Quốc thì sẽ làm gì?

한국어를 잘하면 뭐 하고 싶어요?
Nếu tiếng Hàn thành thạo thì muốn làm gì?

돈이 많으면 뭘 사고 싶어요?
Nếu có nhiều tiền thì muốn mua gì?

Từ vựng và ngữ pháp 2 (Trang 56, 57)

디가 아파요? 무슨 약이 필요해요? Bạn đau ở đâu? Cần thuốc gì?

열이 나요.
Tôi bị sốt.
그럼 해열제를 드세요.
Vậy thì hãy uống thuốc hạ sốt

해열제 thuốc hạ nhiệt, thuốc hạ sốt
두통약 thuốc đau đầu
감기약 thuốc cảm
소화제 thuốc tiêu hoá

파스를 붙이다 dán cao dán (파스 (Pasta) cao dán, thuốc xoa trị đau nhức)
밴드를 붙이다 dán băng dán/băng gạc/băng keo
소독약을 바르다 bôi thuốc khử trùng (소독약: thuốc khử trùng, thuốc diệt khuẩn; 바르다: bôi, tẩm)
연고를 바르다 bôi thuốc mỡ (고: thuốc mỡ, thuốc bôi ngoài da)

여러분은 어디가 아팠어요? 약국에서 무슨 약을 샀어요?
Các bạn đã bị đau ở đâu? Đã mua thuốc gì ở tiệm thuốc?

저는 지난번에 머리가 아파서 두통약을 샀어요.
Lần trước tôi bị đau đầu nên đã mua thuốc đau đầu.

Ngữ pháp: Động từ + 아/어서 Thể hiện trình tự thời gian: Bấm vào đây để xem chi tiết
Sử dụng khi vế trước xảy ra rồi kế tiếp vế sau xuất hiện lần lượt theo trình tự thời gian. Gắn vào thân động từ biểu hiện quan hệ trước sau mang tính thời gian của hai hành động. Nghĩa tương đương trong tiếng Việt là ‘rồi’.

아침부터 소화가 잘 안 돼요.
Từ buổi sáng em bị không tiêu hóa được.
약국에 가서 소화제를 사 올게요. 
Anh sẽ đến hiệu thuốc rồi mua thuốc tiêu hóa về.

가: 제이슨 씨, 점심 먹었어요?
Jason, bạn đã ăn trưa chưa?
나: 네, 편의점에서 도시락을 사서 먹었어요.
Ừ, mình đã mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi rồi ăn rồi.

지난 주말에 친구를 만나서 같이 영화를 봤어요.
Cuối tuần trước tôi đã gặp bạn rồi cùng nhau xem phim.

저는 집에서 요리해서 먹어요.
Tôi đã nấu nướng ở nhà rồi ăn luôn.

1. 여러분은 어떻게 해요? 이야기해 보세요.
Các bạn sẽ làm như thế nào? Hãy thử nói chuyện.

케이크를 먹어요 Ăn bánh ga tô, bánh kem
집에서 만들다 làm ở nhà
제과점에서 사다 mua ở cửa hàng bánh kẹo, tiệm bánh
=> 케이크를 집에서 만들어서 먹어요, 제과점에서 사서 먹어요?
Bạn làm bánh ở nhà rồi ăn hay mua ở tiệm bánh rồi ăn?
저는 집에서 만들어서 먹어요.
Tôi làm ở nhà rồi ăn luôn.

1) 음식을 먹어요 ăn đồ ăn
직접 요리하다 trực tiếp nấu nướng
배달시키다 gọi đặt giao hàng
(시키다: gọi, đặt (món ăn, thức uống)
배달: giao hàng, chuyển hàng)

2) 영화를 봐요 xem phim
영화관에 가다 đến rạp chiếu phim
내려받다 (다운로드 받다) tải xuống xem (download)

3) 물을 마셔요 uống nước
집에서 끓이다 đun nước ở nhà
마트에서 사다 mua (nước đóng chai) ở siêu thị

2. 다음을 친구에게 물어보고 함께 이야기해 보세요.
Thử hỏi bạn bè như sau rồi cùng nói chuyện.

아침에 일어나서 제일 먼저 뭐 해요?
Bạn thức dậy buổi sáng rồi làm gì trước nhất
먼저: trước (Trước về thời gian hay thứ tự.)

수업이 끝난 다음에 집에 가서 뭐 해요?
Sau khi kết thúc buổi học bạn đi về nhà rồi làm gì?

친구를 만나서 뭐 해요?
Gặp bạn bè rồi làm gì?

NÓI VÀ NGHE (Trang 57)

1. 약국에서 약사와 이야기해요. 다음과 같이 이야기해 보세요.
Đang nói chuyện với dược sĩ tại hiệu thuốc. Hãy thử nói chuyện như sau:

약사: 어떻게 오셨어요?
Bạn đến có việc gì vậy?
이링: 배가 아프고 설사를 해요.
Tôi bị đau bụng và tiêu chảy.
약사: 언제부터 아팠어요?
Đã đau từ khi nào ạ?
이링: 오늘 아침부터 아팠어요.
Tôi đã bị đau từ sáng nay
약사: 그럼 이 약을 지금 드세요. 그래도 계속 아프면 하루에 두 번, 아침과 저녁에 드세요. 그리고 죽을 끓여서 드세요.
Vậy thì hãy uống thuốc này ngay bây giờ. Dù vậy nếu tiếp tục đau thì hãy uống 2 lần 1 ngày vào bữa sáng và bữa tối nhé. Và hãy nấu cháo rồi ăn nhé.

1) 배가 아프고 설사를 하다/ 하루에 두 번, 아침과 저녁에 먹다, 죽을 끓여서 먹다
Bụng đau và bị tiêu chảy/ một ngày uống 2 lần vào bữa sáng và bữa tối/ đun cháo rồi ăn.
2) 열이 나고 머리가 아프다/ 병원에 가 보다, 집에 가서 푹 쉬다
Sốt và đau đầu/ thử đi đến bệnh viện, đi về nhà rồi nghỉ ngơi hoàn toàn.

2. 아파서 약국에 왔어요. 약국에서 약을 사 보세요.
Do bị đau nên đã đến tiệm thuốc. Hãy thử mua thuốc ở tiệm thuốc.
어떻게 오셨어요? Bạn đến có việc gì vậy?
어디가 아프세요? Bạn đau ở đâu?

잠시드 씨가 아파서 약국에 갔어요. 잘 듣고 답해 보세요.
잠시드 bị đau nên đã đi đến tiệm thuốc. Nghe kỹ và trả lời câu hỏi.

1) 잠시드 씨는 어디가 아파요?
잠시드 bị đau ở đâu?
(어깨하고 허리가 아파요.)

2) 약국에서 어떤 약을 샀어요?
Đã mua thuốc nào ở tiệm thuốc?

LỜI THOẠI:
잠시드(남): 파스 좀 주세요.
Xin hãy cho tôi cao dán.
약 사(여): 어디에 붙이실 거예요?
Anh định dán vào đâu ạ?
잠시드(남): 어깨하고 허리요. 어제 무거운 걸 들었어요.
Là vai và chỗ thắt lưng ạ. Hôm qua tôi đã nâng vật nặng.
약 사(여):어떻게 아프세요? 팔 들 수 있어요?
Anh đau thế nào? Có thể nâng cánh tay không?
잠시드(남): 네, 그런데 들면 좀 아파요.
Vâng, nhưng khi nâng lên thì đau một chút ạ.
약 사(여): 이거 붙여 보세요.
Hãy thử dán cái này xem sao ạ.

ĐỌC VÀ VIẾT (Trang 58)
1. 다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요.
Đọc đoạn sau và trả lời câu hỏi.

약 봉투 túi đựng thuốc
귀하 kính gửi (Từ dùng để gắn vào sau tên của người nhận thư từ hoặc đồ vật- là cách nói kính trọng)
용법 cách dùng, cách sử dụng
1 일 2 (아침, 저녁) 3 일: 1 ngày 2 lần (sáng, tối) trong 3 ngày
■□ 식전 30분 trước ăn 30 phút □ 식후 30분 sau ăn 30 phút
식후 즉시 ngay sau khi ăn □ 식후 1-2시간 một đến 2 tiếng sau khi ăn

1) 약 봉투의 내용과 같으면 O, 다르면 X 하세요.
Chọn O nếu giống và X nếu khác với nội dung trên túi đựng thuốc
1. 이 약은 하루에 세 번 먹어요.(X)
Thuốc này uống 3 lần 1 ngày
2. 이 약은 점심에 먹지 않아요. (O)
Thuốc này không uống vào buổi trưa
3. 라민 씨는 스물다섯 살이에요. (O)
Ramin 25 tuổi

2) 이 약은 며칠 동안 먹어요? Thuốc này uống trong mấy ngày?
(3일 동안 먹어요.)

3) 이 약은 언제 먹어요? Thuốc này uống khi nào
(식후 30분에 먹어요.)

Từ vựng:
용법 cách dùng, cách sử dụng
회 lần
-분 (Phụ tố): phần (phần phân chia toàn bộ bằng với số đó, phân lượng)
식전 trước khi ăn
식후 sau khi ăn, sau bữa ăn
댓글 dòng phản hồi, dòng đáp, dòng bình luận, comment/cmt

2. 아픈 사람이 인터넷에 질문을 했어요. 어떻게 하면 좋을까요? 댓글을 써 보세요.
Người bị bệnh đã hỏi trên internet. Làm thế nào thì tốt nhỉ? Hãy thử viết dòng bình luận.
여러분 안녕하세요? 저는 필리핀에서 온 마리셀이에요. 저에게 한국의 겨울 날씨는 너무 추워요. 그래서 어제부터 기침을 하고 콧물이 나요. 열도 있어요. 어떻게 하면 좋을까요?
Xin chào tất cả mọi người? Tôi là Maricel đến từ Philippines. Đối với tôi, thời tiết mùa đông ở Hàn Quốc rất lạnh. Vì vậy, từ hôm qua, tôi đã bị ho và sổ mũi. Cũng sốt nữa. Tôi nên làm thế nào đây?

VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN (Trang 60)

휴일지킴이 약국 Hiệu thuốc duy trì cả ngày nghỉ

한국에서는 편의점에서도 해열제, 진통제, 소화제, 감기약, 파스를 살 수 있습니다. 하지만 대부분의 약들은 약국에서 삽니다. 휴일에 약이 필요하면 어떻게 할까요? 그러면 휴일지킴이 약국을 찾아보세요. 휴일지킴이 약국은 휴일에도 문을 엽니다. 휴일지킴이 약국 홈페이지에 접속하면 휴일지킴이 약국을 찾을 수 있습니다. 그리고 필요한 약 정보도 확인할 수 있습니다.

Ở Hàn Quốc, bạn cũng có thể mua thuốc hạ sốt, thuốc giảm đau, thuốc tiêu hóa, thuốc cảm, cao dán tại các cửa hàng tiện lợi. Tuy nhiên, hầu hết các loại thuốc được mua tại các hiệu thuốc. Nếu cần thuốc vào ngày nghỉ thì sao? Nếu vậy thì hãy thử tìm 휴일지킴 약국 (hiệu thuốc duy trì cả ngày nghỉ). 휴일지킴 약국 mở cửa ngay cả vào ngày nghỉ. Nếu truy cập vào trang chủ của hiệu thuốc này có thể tìm thấy các 휴일지킴 약국. Và cũng có thể kiểm tra thông tin thuốc bạn cần.

편의점: cửa hàng tiện lợi
해열제: thuốc hạ sốt
진통제: thuốc giảm đau
소화제: thuốc tiêu hóa
감기약: thuốc cảm
파스: cao dán
지키다: giữ (duy trì liên tục thái độ hay trạng thái nào đó)
열다: mở
접속하다: tiếp xúc, kết nối, truy cập

1) 약을 어디에서 살 수 있어요?
Có thể mua thuốc ở đâu?
2) 휴일지킴이 약국은 어떤 약국이에요?
Hiệu thuốc duy trì cả ngày nghỉ là hiệu thuốc như thế nào?
3) 여러분 고향에서는 어디에서 약을 살 수 있어요?
Ở quê hương bạn có thể mua thuốc ở đâu

발음
Quy tắc căng âm – 격음화
Nếu âm tiết trước có patchim là ‘ㅎ’ theo sau bởi các phụ âm ‘ㄱ, ㄷ, ㅈ’ thì các phụ âm được phát âm căng âm thành [ㅋ, ㅌ, ㅊ].

1. 다음을 듣고 따라 읽으세요. Nghe và đọc theo.
1) 놓지[노치]
2) 어떻게[어떠케]
3) 좋지요[조치요]

2. 다음을 듣고 연습해 보세요. Nghe và luyện tập.
1) 가: 여기에 물건을 놓지 마세요.
나: 네, 알겠습니다.

2) 가: 어떻게 오셨어요?
나: 머리가 아파요.

3) 가: 같이 밥을 먹을까요?
나: 좋지요.

Từ vựng cuối bài
□ 열이 나다  bị sốt
□ 콧물이 나다  chảy nước mũi, sổ mũi
□ 머리가 아프다  đau đầu
□ 기침을 하다  ho
□ 이가 아프다  đau răng
□ 목이 붓다  đau họng
□ 배가 아프다  đau bụng
□ 설사를 하다  tiêu chảy
□ 부러지다 bị gãy
□ 다치다 bị thương, trầy
□ 해열제  thuốc hạ nhiệt, thuốc hạ sốt
□ 두통약  thuốc đau đầu
□ 감기약  thuốc cảm

□ 소화제  thuốc tiêu hoá
□ 파스 (Pasta) cao dán, thuốc xoa trị đau nhức
□ 밴드  băng dán/băng gạc/băng keo
□ 붙이다 gắn, dán
□ 소독약  thuốc khử trùng, thuốc diệt khuẩn
□ 연고 thuốc mỡ, thuốc bôi ngoài da
□ 바르다 bôi, tẩm
□ 용법 cách dùng, cách sử dụng
□ 회 lần
□ -분 (Phụ tố) phần – Hậu tố thêm nghĩa ‘phân lượng’.
□ 식전 trước khi ăn
□ 식후 sau khi ăn, sau bữa ăn
□ 댓글 dòng phản hồi, dòng đáp, dòng bình luận, comment/cmt

1 BÌNH LUẬN

  1. E cảm ơn chị rất nhiều vì đã cập Nhật kiến thức sách xã hội lớp hai đúng bài e chuẩn bị học. Mong chị nhiều sức khỏe . Hy vọng chị sẽ ra thêm vài cho chúng em ạ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here