1. Động từ/Tính từ + 겠거니 하다: Được dùng để diễn tả việc người nói dự đoán hoặc cho rằng một tình huống nào đó sẽ đương nhiên xảy ra, nhưng thực tế có thể đúng hoặc không. Có thể dịch sang tiếng Việt là: cho là…, đoán là…, nghĩ là…
나는 그 친구가 음악을 좋아해서 노래를 잘 부르겠거니 했다.
Người bạn đó thích âm nhạc nên tôi đoán là sẽ hát hay đây.
내 친구가 아직도 거기에 살겠거니 하고 무작정 찾아갔다.
Tôi nghĩ bạn mình vẫn còn sống ở đó nên đã tìm đến một cách vô định.
친구가 심심하겠거니 해서 만화책을 빌려 친구 집에 갔다.
Nghĩ là bạn chắc đang buồn chán nên tôi mượn truyện tranh rồi mang sang nhà bạn.
개강 첫날이라서 으레 수업이 없겠거니 했는데 수업을 했다고 한다.
Vì là ngày đầu bắt đầu học kỳ nên tôi nghĩ chắc sẽ không có tiết học, nhưng nghe nói là vẫn học.
커피 세 잔이면 괜찮겠거니 하고 마셨는데 새벽까지 잠이 안 와서 힘들었다.
Nghĩ rằng uống ba ly cà phê chắc cũng không sao nên tôi đã uống, nhưng đến tận rạng sáng vẫn không ngủ được nên rất mệt.
평일이라서 표가 있겠거니 하고 갔는데 매진이 돼서 공연을 보지 못했다.
Vì là ngày thường nên nghĩ sẽ có vé và đến mua nhưng đã hết sạch vé và không thể xem công diễn.
2. Có thể sử dụng cùng với quá khứ ‘았/었’.
네가 당연히 밥을 먹었겠거니 하고 혼자 먹었는데 아직도 안 먹은 거야?
Tôi nghĩ chắc chắn cậu đã ăn rồi nên đã ăn một mình, cậu vẫn chưa ăn à?
학생들이 모두 왔겠거니 하고 교실에 갔는데 아무도 없었어요.
Tôi nghĩ rằng chắc tất cả học sinh đã đến nên đi vào lớp, nhưng không có ai cả.
3. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘(이)겠거니 하고’.
민수 씨 누나겠거니 하고 인사를 드렸는데 어머니셨다.
Tôi tưởng là chị gái của Min-su nên đã chào hỏi, nhưng hóa ra là mẹ của cậu ấy.
선생님이 계시길래 우리 교실이겠거니 하고 들어갔다.
Vì thấy giáo viên ở trong nên tôi nghĩ chắc là lớp của chúng tôi nên tôi đã bước vào.
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú
