설마 V/A+ 는/은/ㄴ 건(것은) 아니지요?

0
100

진수 씨가 밥 한번 먹자고 했는데 언제 연락을 할까요?
Jin Su bảo hãy cùng ăn cơm 1 lần mà khi nào mới liên lạc nhỉ?
그거 인사로 한 빈말일 텐데 설마 진짜 연락을 기다리는 건 아니지요?
Đó là lời nói sáo rỗng để chào hỏi không lẽ nào cậu đợi liên lạc thật à?
밥 먹자는 말이 어떻게 인사예요?
Lời nói hãy cùng ăn cơm mà chào hỏi sao?
한국 사람들은 헤어질 때 딱히 할 말이 없으면 그렇게 말해요.
Người Hàn Quốc khi chia tay nếu không có lời gì nói thì nói như thế đó.
지난번에 학교 앞에서 만났을 때 헤어지면서 한 약속인데….
Lần trước khi gặp ở trước trường đã hứa khi chia tay mà…
한국어는 말을 할 때의 상황이나 맥락을 통해서 그 뜻을 이해해야 해요. 그런 것 때문에 오해가 생기기도 하지요.
Phải hiểu nghĩa đó thông qua mạch lạc hay tình huống khi nói tiếng Hàn. Vì những cái đó mà xảy ra hiểu lầm còn gì.

설마 V/A+ 는/은/ㄴ 건(것은) 아니지요?
Được gắn vào thân tính từ hoặc động từ hành động dùng khi muốn nhận xác nhận ý kiến của người nghe về sự thật mà người nói không muốn thừa nhận. Thường dùng ở tình huống hay việc mang tính tiêu cực.

설마 저를 도둑으로 의심하시는 것은 아니지요?
Không lẽ nghi ngờ tôi là tên trộm đấy chứ?

오늘 평소하고 다르게 말이 없네. 설마 어디 아픈 건 아니지?
Hôm nay khác với thường ngày không nói lời nào nhỉ? Không lẽ bị đau chỗ nào à?

설마 그 사람이랑 다시 사귀고 싶은 건 아니지?
Không lẽ nào cậu muốn hẹn hò lại với người đó đấy chứ?

Từ vựng
빈말 lời nói sáo rỗng
설마 không lẽ
딱히 được sử dụng khi bạn nghĩ không có gì
맥락 mạch lạc
오해 sự hiểu lầm

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

  • Du học Hàn Quốc trọn gói chỉ từ 180 t.r.iệu. Bao gồm: Một năm học phí, 6 tháng KTX, vé máy bay, phí dịch vụ, khoá học tiếng Hàn v.v…
  • Du học nghề tại Nhật Bản (Học 1 năm, làm 5 năm, l.ương 40t.r~50t.r/tháng)

TƯ VẤN MIỄN PHÍ:

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here