N은/는 무슨…. Phản bác lời của đối phương một cách nhẹ nhàng

0
113

진수야, 입대하는 거 축하해.
Jin Su à, chúc mừng cậu nhập ngũ nhé.
축하는 무슨…. 너는 군대에 안 가도 되지?
Chúc mừng cái gì chứ… Cậu không đi quân đội cũng được đúng không?
그렇지. 그런데 나 졸업하고 고향에 가서 지원하려고 해.
Đúng thế. Nhưng mà tớ định sau khi tốt nghiệp sẽ đăng ký trở về quê hương.
안 가도 되는 군대를 왜 가려고 해?
Quân đội không đi cũng được mà, tại sao cậu định đi vậy?
학자금 대출이 많기도 하고 제대하면 공공기관에 취업할 때도 유리해서. 군인을 대우해 주는 사회 분위기도 있고.
Vì vay mượn tiền học phí cũng nhiều và nếu xuất ngũ khi xin việc ở cơ quan công quyền cũng có lợi nữa. Cũng có bầu không khí xã hội đối đãi với quân nhân.
그렇구나. 그 정도면 사람들이 군대에 많이 가고 싶어하겠다.
Thì ra thế. Nếu ở mức độ đó thì chắc là nhiều người muốn đi quân đội lắm nhỉ.

N은/는 무슨….
Được gắn vào danh từ dùng khi phản bác lời của đối phương một cách nhẹ nhàng. Sau ‘무슨’ danh từ vế trước bị phản bác hoặc câu bổ sung nội dung đã phản bác có thể nối tiếp sau.

Nếu danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘은’, nếu kết thúc bằng nguyên âm thì dùng ‘는’.

가: 고생했다.
Cậu đã vất vả rồi.
나: 고생은 무슨…. 다 내가 좋아해서 한 일인데.
Vất vả cái gì chứ…. Tất cả là việc tớ đã làm vì thích mà.

가 : 이번 학기에도 장학금 받아?
Học kỳ này cậu cũng nhận học bổng à?
나 : 장학금은 무슨…. 학사경고나 안 받으면 다행이지.
Học bổng gì chứ…. Nếu không nhận cảnh cáo học vụ là may lắm rồi.

가 : 그 사람 네 남자 친구지?
Anh ấy là bạn trai cậu à?
나 : 남자 친구는 무슨 남자 친구야? 이제 세 번 만났을 뿐인데.
Bạn trai gì chứ mà bạn trại hả? Đến giờ chỉ mới gặp 3 lần thôi.

Từ vựng
학자금 học phí
제대 việc xuất ngũ
공공기관 cơ quan công quyền
유리하다 có lợi
군인 quân nhân, bộ đội
대우 sự đối đãi
사회 xã hội

Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn

  • Du học Hàn Quốc trọn gói chỉ từ 180 t.r.iệu. Bao gồm: Một năm học phí, 6 tháng KTX, vé máy bay, phí dịch vụ, khoá học tiếng Hàn v.v…
  • Du học nghề tại Nhật Bản (Học 1 năm, làm 5 năm, l.ương 40t.r~50t.r/tháng)

TƯ VẤN MIỄN PHÍ:

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here