Tương (장) trong ẩm thực Hàn Quốc

0
432

한국인의 전통적인 음식인 ‘장’은 콩을 발효시켜서 만듭니다. 보통은 마트에서 사먹는 경우가 많지만, 시간과 노력을 기울여서 직접 만들어 먹는다면 더욱 건강하고 맛이 있습니다. 이 책에는 장을 담그는 법은 소개하지 않고,대신 어떤 장을 어떻게 먹는지 간단하게 소개합니다.
‘장’ là thực phẩm truyền thống của Hàn Quốc được làm từ sự lên men của đậu tương. Người ta thường mua ở ngoài thị trường về ăn nhưng nếu nỗ lực dành thời gian và trực tiếp làm lấy thì sẽ ngon hơn và đảm bảo sức khỏe hơn.

간장 (xì dầu)
‘간장’은 보통 소금 대신 사용해서 음식의 간을 맞추는 데에 사용합니다. 짠 맛 이외에도 특유의 구수한 맛과 달큰한 맛이 섞여 있습니다.
간장은 두 가지 종류가 있습니다. ‘진간장’은 짭짤하면서 달큰한 맛이 나는데, 조림, 볶음 등의 요리 또는 다른 음식을 찍어먹을 때 사용합니다. 흔히 시중에서 파는 ‘양조간장’들은 대개가 ‘진간장’입니다. 노인들은 ‘진간장’을 ‘왜간장’이라고 부르기도 합니다.(‘진간장’이 정확한 표현이에요.)
간장 được dùng để pha chế cho vừa độ mặn và được dùng thay muối. Ngoài vị mặn ta còn thấy vị bùi lẫn với vị ngọt.
Xì dầu có hai loại. ‘진간장’ là loại có vị ngọt và hơi mặn, được dùng để kho, xào cũng như để làm nước chấm. Trên thị trường ta thường thấy bán chủ yếu các loại ‘양조간장’ chính là ‘진간장’. Người cao tuổi còn gọi ‘진간장’ là ‘왜간장’. (‘진간장’ là tên gọi chính xác.)

한편 ‘국간장’은 흔히 ‘집간장’이나 ‘조선간장’이라고도 부르는데, 국이나 찌개를 끓이면서 간을 맞출 때 주로 사용합니다. 찍어먹는 간장을 만드는 법 몇 가지를 소개해볼까요.
Mặt khác, ‘국간장’ còn thường được gọi là ‘집간장’ hay ‘조선간장’, được dùng chủ yếu để tạo vị đậm đà khi nấu canh. Chúng tôi sẽ giới thiệu một vài phương pháp làm nước chấm xì dầu

초간장: 튀긴 음식, 기름진 음식에 어울립니다. 진간장과 식초를 3 :1 정도로 섞습니다. 설탕이나 맛술을 조금 섞어도 되고, 물을 조금 섞어도 됩니다.
Xì dầu pha dấm: phù hợp với các món chiên rán, có nhiều dầu mỡ. Pha theo tỉ lệ 3 thìa xì dầu : 1 thìa dấm. Có thể thêm chút đường hay rượu trắng hoặc để một chút nước cho hợp khẩu vị.

고추냉이 간장: 비린내를 없앨 때는 진간장에 고추냉이를 섞습니다. 고추냉이는 흔히 ‘와사비’라고 부르는데, 마트에서 튜브에 든 ‘연와사비’를 사서 간장에 적당히 섞으면 됩니다.
흔히 생선회를 찍어먹습니다.
Xì dầu hạt cải: pha thêm xì dầu hạt cải khi cần khử mùi tanh. Hạt cải thường được gọi là ‘와사비’, ở thị trường thường bán ở dạng ống túyp và có tên là ‘연와사비’, chỉ cần trộn vừa đủ với xì dầu là được. Hay dùng để chấm với món cá ăn sống.

양념간장: 김을 싸먹거나 전을 찍어먹을 때, 기타 여러 용도로 간장에 여러 가지 양념을 넣어두어도 좋아요. 파, 마늘, 깨소금, 고춧가루, 양파, 청양고추 등을 간장에 섞어서 담아둡니다.
Xì dầu làm nước chấm: được dùng để chấm với lá kim hay chấm với món bánh chiên, ngoài ra còn có thể cho các loại gia vị khác nhau để dùng với nhiều mục đích khác nhau. Có thể cho các loại gia vị như hành, tỏi, muối vừng, ớt bột, hành tây, ớt xanh vào xì dầu.
양념간장: https://link.coupang.com/a/jPgVc

된장 (tương đậu)
‘된장’은 색깔이 누렇고, 걸쭉합니다. 찌개나 국을 끓이기도 하고, 풋고추나 오이 같은 야채를 찍어먹기도 하며, 쌈을 먹을 때에도 사용합니다. 또, 돼지고기요리나 생선요리를 할 때 비린내를 없앨 때에 탁월한 효과가 있습니다.
‘된장’ có màu hơi vàng và đậm đặc. Được dùng để nấu canh hoặc để chấm với các loại rau sống như dưa chuột, ớt non và cũng có thể được dùng với món rau cuộn thịt. Có hiệu quả rất tốt trong việc khử mùi thịt heo hay mùi tanh của cá trong các món cá hoặc thịt.

쌈장: 상치나 깻잎에 고기를 얹은 후 쌈장을 조금 얹어서 먹으면 감칠 맛이 납니다. 쌈장은 된장과 고추장을 3 :1 로 섞은 다음, 참기름, 다진 마늘, 다진 양파, 깨소금, 설탕이나 꿀 등을 섞어서 만듭니다.
Gia vị cuốn rau: sau khi đặt thịt lên lá xà lách hay lá vừng, cho một chút 쌈장 vào ăn sẽ cảm nhận được vị ngon. Tỉ lệ pha chế gia vị chấm món rau cuộn như sau, 3 thìa tương đậu trộn với 1 thìa tương ớt, sau đó thêm các gia vị dầu vừng, tỏi băm, hành tây băm, muối vừng, đường hoặc mật ong.

고추장 (Tương ớt)
‘고추장’은 색깔이 새빨갛고, 매운 맛이 납니다. 한국인은 고추장의 매운 맛을 아주 좋아합니다. 음식을 만들 때 매운 맛을 내기 위해 쓰기도 하고, 밥을 비벼먹기도 합니다.
‘고추장’ có màu đỏ sẫm, vị rất cay. Người Hàn Quốc rất thích vị cay của tương ớt . Tương ớt được dùng khi nấu ăn để tạo vị cay hoặc có thể trộn với cơm rồi ăn liền.

약고추장: ‘고추장’에다 분쇄한 돼지고기와 꿀이나 물엿을 섞어서 달달 볶아두면, 밥맛 없을 때 밥반찬으로 쓰기 좋은 맛있는 ‘약고추장’이 됩니다.
Ruốc ớt: thịt heo xay và mật ong hay mạch nha trộn đều xào lên với ‘고추장’ sẽ thành món ‘약고추장’ ăn với cơm rất thích hợp khi ăn cơm cảm thấy không ngon miệng.

초고추장: 생선회나 신선한 해물, 야채 숙회 등은 ‘초고추장’에 찍어서 먹어야 제 맛이지요. ‘고추장’과 식초와 설탕을 4 :1 :1 정도의 비율로 잘 섞어주면 새콤달콤한 ‘초고추장’이 됩니다.
Gia vị chấm hải sản: các món như cá sống, hải sản tươi, rau sống mà chấm bằng ‘초고추장’ thì sẽ cảm nhận được đúng vị ngon của món đó. Nếu trộn kỹ ‘고추장’ và dấm, đường theo tỉ lệ 4:1:1 thì ta sẽ có được món tương ớt ‘초고추장’ chua ngọt rất ngon.

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here