[Ngữ pháp] (으)ㄹ 뿐만 아니라: Không những… mà còn

0
2425

1. [A(으)ㄹ 뿐만 아니라 B] Thể hiện việc ngoài A còn có cả B. Vì thế nó mang nghĩa ‘không những…mà còn…”.
영호 씨는 공부를 잘할 뿐만 아니라 운동도 잘해요.
Young-ho không những học tốt mà còn chơi thể thao giỏi.

겨울에는 추울 뿐만 아니라 눈도 많이 내려요.
Mùa đông không những lạnh mà tuyết còn rơi nhiều nữa.

이 휴대 전화는 가격이 쌀 뿐만 아니라 사용하기도 편해요.
Chiếc điện thoại này giá không những rẻ mà sử dụng còn tiện lợi nữa.

2. Biểu hiện tương tự là ‘(으)ㄹ 뿐더러’. 
지하철은 편리할 뿐만 아니라 시간도 절약할 수 있어요. 
=지하철은 편리할 뿐더러 시간도 절약할 수 있어요. 
Tàu điện ngầm không những thuận tiện mà còn tiết kiệm thời gian.

3. Có thể sử dụng với thì quá khứ ‘았/었‘.
지난 여름에는 비가 많이 왔을 뿐만 아니라 몹시 더웠어요.
Mùa hè trước không những có mưa nhiều mà còn rất nóng.

시험이 어려웠을 뿐만 아니라 시간도 모자랐어요. 
Bài thi đã không những khó mà lại còn thiếu thời gian.

4. Trong vế trước của (으)ㄹ 뿐만 아니라, với trường hợp của ‘이다’ thì biến thành ‘일 뿐만 아니라’ còn nếu là danh từ thì thành ‘뿐만 아니라’.
편지뿐만 아니라 소포도 받았어요.
Tôi đã nhận được không những thư mà còn bưu phẩm nữa.

발음뿐만 아니라 억양도 이상해.
Không chỉ phát âm mà cả ngữ điệu đều lạ.

저 분은 의사일 뿐만 아니라 성악가이기도 해요.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here