[Ngữ pháp] 못 Không thể

0
977
[Động từ] + 못

1. Đứng trước động từ thể hiện việc chủ thể có ý chí nhưng không đủ năng lực, khả năng hoặc do một lý do nào đó mà ý đồ của chủ ngữ không thể thực hiện, có nghĩa là không thể.
저는 피아노를 쳐요.
Tôi không thể chơi Piano.

어제 커피를 마셔서 잠을 잤어요.
Hôm qua vì uống cà phê mà tôi đã không thể ngủ được.

감기에 걸려서 학교에 갔어요.
Vì bị cảm lạnh nên tôi đã không thể đến trường.

어제 시간이 없어서 숙제를 했어요.
Vì hôm qua không có thời gian nên không thể làm bài tập

2. Với trường hợp các động từ dạng ‘Danh từ 하다’ như ‘청소하다, 전화하다, 숙제하다, 공부하다, 일하다, 운동하다…’ thì nên sử dụng theo dạng ‘Danh từ(을/를) 못 하다’. 
Trợ từ (을/를) có thể dùng hay không dùng đều được.
너무 바빠서 친구에게 전화(를) 못 했어요.
Vì quá bận rộn nên đã không thể gọi điện cho bạn được.

시간이 없어서 청소(를) 못 했어요.
Vì không có thời gian nên đã không thể dọn dẹp.

3. Có biểu hiện tương tự là지 못하다‘  (으)ㄹ 수 없다(Nhấn vào tên ngữ pháp màu xanh lá để xem chi tiết hơn cách dùng và ví dụ, lưu ý kèm theo).
아파서 회사에 못 갔어요.
아파서 회사에 가지 못했어요.
아파서 회사에 갈 수 없었어요.
Vì ốm nên tôi đã không thể đến công ty.

너무 매워서 못 먹었어요.
너무 매워서 먹지 못했어요.
너무 매워서 먹을 수 없었어요.
Do quá cay nên tôi đã không thể ăn được.

So sánh ‘못’ và ‘ 안’
Với ‘안’ thể hiện người nói không nghĩ đến sẽ làm việc đó, ngược lại với trường hợp của ‘못’ thể hiện người nói dự định muốn làm nhưng không thể làm được hoặc không được như mong muốn, không theo ý bản thân.
그 옷이 예쁘지 않아서 안 샀다. (옷을 살 생각이 없음)
Chiếc áo đó không đẹp nên đã không mua (không hề có suy nghĩ mua chiếc áo)
그 옷을 사고 싶었지만 너무 비싸서 못 샀다. (사고 싶지만 살 수 없음)
Đã muốn mua chiếc áo đó nhưng vì quá đắt nên đã không thể mua. (muốn mua nhưng không thể)

– Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại: Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp (Bấm vào đây)
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây để tham gia
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú (Bấm vào đây)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here