[KIIP Lớp 3 – Trung cấp 1] Bài 4: 성격 Tính cách

0
3875
Bài 4: 성격 Tính cách

문제 1. B형의 성격은 어떻습니까? Người nhóm máu B có tính cách như thế nào?
문제 2. 남자는 어떤 사람인 것 같습니까? Người đàn ông có vẻ là người như thế nào?
문제 3. 여러분은 어떤 사람입니까? Các bạn là người như thế nào?

<Trang 44> 어휘1. 성격 Tính cách
– 외향적이다: Hướng ngoại
– 내성적이다: Hướng nội
– 직설적이다: Thẳng thắn
– 소극적이다: Tiêu cực, thụ động
– 적극적이다: Tích cực, nhiệt huyết
– 소심하다: Nhút nhát, rụt rè (Sợ hãi và không táo bạo mà cẩn trọng một cách thái quá).
– 신중하다: Thận trọng, kỹ lưỡng, chu đáo
– 꼼꼼하다: Cẩn thận, tỉ mỉ (Điềm đạm và cặn kẽ không có chỗ hở).
– 까다롭다: Khó tính, kiểu cách, cầu kì
– 고집이 세다: Cố chấp, bướng bỉnh

1) 원하는 것이 많고 쉽게 만족하지 못해서 마음에 들기가 어려워요. ( 까다롭다 )
Không thể thỏa mãn nhiều thứ mong muốn một cách dễ dàng nên khó hài lòng (Khó tính, kiểu cách)
– 원하다: Muốn, mong muốn
– 쉽게: Một cách dễ dàng
– 만족하다: Thỏa mãn, vừa lòng
– 마음에 들다: vừa lòng, hài lòng

2) 여러 번 생각하고 말이나 행동을 해요. ( )
Suy nghĩ nhiều lần rồi mới nói hoặc làm
– 여러 번: Nhiều lần

3) 생각이나 느낌을 밖으로 잘 표현해요. ( )
Thể hiện tốt suy nghĩ và cảm xúc ra bên ngoài
– 느낌: Cảm giác, sự cảm nhận
– 표현하다: Biểu hiện, thể hiện

4) 스스로 앞으로 나가지 않고 시키는 일만 해요. ( )
Không tự mình tiến lên (không chủ động) và chỉ làm việc người khác sai bảo
– 스스로: Tự mình, tự bản thân
– 시키다: Bắt, sai khiến, sai bảo

5) 스스로 앞으로 나서서 일을 열심히 해요. ( )
Tự mình tiến lên (chủ động) và làm việc chăm chỉ

6) 생각이나 느낌을 잘 표현하지 않고 마음속으로만 생각해요. ( )
Không thể hiện tốt suy nghĩ và cảm xúc mà chỉ để suy nghĩ trong lòng
– 마음속: Trong lòng, trong thâm tâm

7) 싫으면 싫다, 좋으면 좋다, 꾸미지 않고 있는 그대로 말해요. ( )
Nếu ghét thì nói ghét, thích thì nói thích, có sao nói vậy không thêm thắt tô vẽ
– 꾸미다: Tô vẽ thêm thắt, dựng chuyện
– 그대로: y chang, y nguyên, y hệt

8) 일을 할 때 여러 번 확인하고 잘 챙겨서 실수빈틈이 없어요. ( )
Kiểm tra lại nhiều lần khi làm việc và thu xếp tốt nên không có sai sót hay sơ hở nào.
– 챙기다: Sắp xếp, sửa soạn, thu xếp
– 실수: Sự sai sót, sự sơ suất
– 빈틈: Sơ hở, thiếu sót

9) 작은 일에도 다른 사람들이 나를 어떻게 생각할지 걱정을 하고 자신감이 없어요 ( )
Dù là việc nhỏ đi chăng nữa cũng lo lắng người khác nghĩ như thế nào và không có sự tự tin
– 자신감: Cảm giác tự tin, sự tự tin

10) 자기의견을 바꾸거나 고치지 않아요. ( )
Không thay đổi hay chỉnh sửa ý kiến bản thân.
– 자기: Chính mình
– 의견: Ý kiến, quan điểm
– 고치다: Sửa chữa, chỉnh sửa

2. 인간의 특성: Đặc điểm con người
– 호기심이 있다: Tò mò, có tính tò mò
– 추진력이 있다: Có chí tiến thủ, có khả năng xúc tiến, có khả năng thúc đẩy
– 집중력이 있다: Có khả năng tập trung
– 동정심이 많다: Nhiều đồng cảm
– 독창적이다: Có tính sáng tạo
– 책임감이 강하다: Tinh thần trách nhiệm cao
– 참을성이 있다: Có tính nhẫn nại, tính kiên trì, tình chịu đựng
– 리더십이 있다: Có khả năng lãnh đạo

1) 새롭고 신기한 것을 좋아하거나 모르는 것을 알고 싶어 해요. ( 호기심이 있다 )
Thích những điều mới lạ hoặc muốn biết những thứ chưa biết (có tính tò mò)
– 새롭다: Mới
– 신기하다: Mới lạ, thần kỳ, lạ thường

2) 어려운 사람들을 보면 안타까운 마음에 그들을 돕고 싶어요. ( )
Khi nhìn thấy những người khó khăn, cảm thấy thương cảm muốn giúp đỡ họ.
– 안타깝다: Tiếc nuối, thương cảm, xót thương
– 돕다: Giúp đỡ, cứu giúp

3) 맡아서 해야 할 일을 중요하게 생각해요. ( )
Suy nghĩ một cách nghiêm túc những việc mình đảm nhận sẽ phải làm
– 맡다: Đảm nhận, đảm trách
– 중요하게; Một cách quan trọng, một cách trọng yếu

4) 무리다스리거나 이끌어 가는 지도자로서의 능력이 있어요. ( )
Có năng lực của nhà lãnh đạo điểu hành hoặc dẫn dắt đám đông.
– 무리: Đám, bầy
– 다스리다: Điều hành
– 이끌다: Lãnh đạo, dẫn dắt
– 지도자: Người lãnh đạo
– 로서: như, với tư cách là

5) 웃음, 울음, 아픔 등을 잘 참고 견뎌요. ( )
Chịu đựng giỏi nụ cười, nước mắt, nỗi đau….
– 웃음: Tiếng cười, nụ cười
– 울음: Sự khóc
– 아픔: Nỗi đau
– 등: Vân vân, như là
– 참다: Chịu đựng
– 견디다: Chịu đựng, cầm cự

6) 일을 맡으면목표향하여 밀고 나아가는 힘이 있어요. ( )
Khi đảm nhận công việc, luôn hướng đến mục tiêu và có sức mạnh tiến lên phía trước.
– 맡다: Đảm nhận, đảm trách
– 목표: Mục tiêu
– 향하다: Hướng đến, hướng về
– 밀다: Đẩy, hậu thuẫn…
– 나아가다: Tiến lên phía trước
– 힘: Sức lực, sức mạnh, năng lực

7) 어떤 일을 할 때 다른 생각을 하지 않고 그 일에만 힘을 다 해요. ( )
Khi làm việc nào đó, không suy nghĩ gì khác và chỉ làm hết sức công việc đó

8) 다른 사람을 따라하지 않고 새로운 것을 처음으로 만들어 내거나 생각해 내요 ()
Không làm theo người khác và suy nghĩ hoặc làm ra thứ mới mẻ ở lần đầu tiên.
– 따르다: Theo

– 책임감: Tính trách nhiệm, tinh thần trách nhiệm
– 강하다: Mạnh, vững mạnh, mạnh mẽ, rắn rỏi
– 왜냐하면: Bởi vì, tại vì, là do

<Trang 46 – 47> 문법 
Các bạn bấm vào tiêu đề tên ngữ pháp (chữ màu xanh) để xem chi tiết hơn mô tả về cách dùng và ví dụ kèm theo.
[동사 – 형용사] + 아도/어도 ‘cho dù…thì cũng, dù/dù có/mặc dù…cũng’.
Mệnh đề thứ hai được mong đợi xảy ra bất chấp những gì xảy ra trong mệnh đề phía trước.
Bạn có thể thêm trạng từ ‘아무리’ nếu bạn muốn nhấn mạnh thêm cho câu đó, có nghĩa là ‘dù có là gì’/’dù có như thế nào’/dù có bao nhiêu
아무리 Adj/V + -아/어/여도: Dù có + tính từ + thế nào đi nữa/ Dù có + động từ + nhiều thế nào đi nữa                                        

저는 늦게 자도 6시에는 꼭 일어나요.
Tôi dù có ngủ muộn thì cũng đúng 6 giờ sáng là thức dậy.

시간이 없어도 아침을 먹어야 돼요.
Dù cho không có thời gian tôi vẫn phải ăn bữa sáng.

우리 부모님은 자식들을 위해서 아무리 힘들어도 참으세요.
Cha mẹ chúng ta vì con cái nên dù có vất vả thế nào đi chăng nữa cũng chịu đựng được.

– 자식: Con cái
– 위하다: Để, cho, dành cho
– 아무리: Dù thế nào đi chăng nữa
– 참다: Chịu đựng, cam chịu

– 모으다: Tập hợp lại, sưu tập
– 집값: Giá nhà
– 교과서: Sách giáo khoa
– 책임감: Tinh thần trách nhiệm
– 강하다: Vững mạnh
– 최선: Tốt nhất, hay nhất, tuyệt nhất

Các bạn bấm vào tiêu đề tên ngữ pháp (chữ màu xanh) để xem chi tiết hơn mô tả về cách dùng và ví dụ kèm theo.
[동사] + 자마자
‘ngay sau khi, ngay khi…’
Mệnh đề thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động ở mệnh đề thứ nhất kết thúc. Không thể sử dụng với dạng quá khứ của động từ nối với nó, thì quá khứ được thể hiện ở mệnh đề sau. Cũng có thể được dùng với các sự việc xuất hiện ngay tức khắc một cách ngẫu nhiên, tình cờ.

•남편은 집에 오자마자 텔레비전부터 켜요.
Chồng tôi vừa về đến nhà là bật ngay cái Ti-vi.

•친구가 기다리고 있어서 퇴근하자마자 가야 돼요.
Vì có bạn đang chờ nên ngay khi tan làm tôi phải đi ngay (để gặp người bạn ấy)

•저는 그 사람한테 문자를 받자마자 답장을 보냈어요.
Tôi đã gửi trả lại hồi đáp ngay sau khi tôi nhận được tin nhắn từ người ấy

•어제는 피곤해서 침대에 눕자마자 잠이 들었어요.  
Hôm qua vì mệt mỏi nên ngay khi đặt người xuống giường tôi đã ngủ thiếp đi.

– 답장: Hồi âm, thư trả lời
– 눕다: Nằm

– 출장: Sự đi công tác

<Trang 48> 말하기

– 과장님: 상호 씨, 이번에 새로 온 흐엉 씨를 아세요?
Sang Ho à, anh có biết Hương mới đến tuần này không?
– 상 호: 네, 같은 고등학교에 다녀서 잘 알아요.
Vâng, bạn học cùng trường trung học nên tôi biết rõ ạ.
– 과장님: 그래요? 어떤 사람이에요?
Ồ vậy sao? Cô ấy là người thế nào vậy?
– 상 호: 흐엉 씨는 매사적극적이고 추진력이 있는 사람이에요. 그래서 일을 맡자마자 그 일을 빨리 진행시켜요
Hương là người có chí tiến thủ và luôn tích cực trong mọi việc. Chính vì vậy ngay khi đảm nhận công việc, cô ấy sẽ tiến hành một cách nhanh chóng.
– 과장님: 아무리 노력해도 성격은 바꾸기 힘든데 그런 사람이라면 어떤 일을 시켜도 잘 하겠네요.
Dù có cố gắng thế nào đi chăng nữa thì tính cách là thứ khó mà thay đổi, người như vậy thì dù có giao cho việc như thế nào cũng sẽ làm tốt nhỉ.
– 상 호: 네, 아주 괜찮은 사람이에요.
Vâng, là một người rất được việc đó ạ.

– 매사: Mọi việc
– 적극적: Tính tích cực
– 추진력이 있다: Có khả năng xúc tiến, có khả năng tiến hành
– 일을 맡다: Đảm nhận/ đảm trách công việc
– 진행시키다: Tiến hành
– 아무리: Cho dù, dù gì đi nữa
– 노력하다: Nỗ lực, cố gắng, chịu khó

1.
(1) – 애를 쓰다: Cố gắng, gắng sức, phấn đấu
– 대인관계: Quan hệ đối nhân xử thế
– 원만하다: Mềm mỏng, dễ chịu, quảng đại

(2) – 고치다: Sửa chữa, sửa đổi
– 꼼꼼하다: Tỉ mỉ cẩn thận, kỹ lưỡng
– 회계: Kế toán

<Trang 49> 듣기


직 원 :
사장님, 요즘 가게에 손님이 너무 많아서 혼자 일하기 힘들어요. 제가 이런 말 잘 안 하는 것 아시죠?
사장님 : 그래요. 이번에 새로 아르바이트생을 한명 뽑아야 하는데 어떤 사람이 좋을까요?
직 원 : 요즘 까다로운 손님들이 많이 오니까 좀 참을성이 있고 상냥한 사람이 좋을 것 같아요. 지난 아르바이트생은 손님하고 싸웠잖아요. 휴~
사장님: 그래, 그럼, 지난 방학에 아르바이트 한 링링 씨를 다시 부르는 것은 어때요? 성격이 상냥하던데…….
직 원 : 링링 씨는 성격은 상냥한데 책임감이 없어요. 아르바이트 하기로 약속한 날에 안 온 적도 있어요. 그 때 같이 일한 메이 씨는 어떠세요?
사장님: 메이 씨도 괜찮아요. 전화해서 할 수 있는 지 물어 봐요.
직 원 : 네, 알겠습니다.

Từ vựng:
아르바이트생 người làm thêm
뽑다 tuyển ra, chọn ra
상냥하다 trìu mến, hòa nhã, dịu dàng
책임감: tinh thần trách nhiệm
물어보다 hỏi xem, hỏi thử
 
1. 여러분은 다음 사람 중에서 어떤 사람과 일하고 싶습니까?외향적이지만 직설적인 사람
꼼꼼하지만 까다로운 사람
내성적이고 소심하지만 책임감강한 사람
호기심이 있고 독창적이지만 고집이 센 사람
 

2. 커피숍 사장님과 직원의 대화입니다. 잘 듣고 질문에 답하세요.
1) 이 가게에서는 어떤 사람을 찾고 있습니까? 왜 그런 사람을 찾고 있습니까?
2) 들은 내용과 같으면 O표, 다르면 X표 하세요.
(1) 직원은 링링 씨가 상냥해서 링링 씨와 일하고 싶어 한다. ( )
(2) 링링 씨는 손님하고 싸운 적이 있다. ( )
(3) 직원은 메이 씨에게 전화를 할 것이다. ( )  

1.
– 외향적: Tính hướng ngoại
– 직설적: Thẳng thắng
– 꼼꼼하다: Tỉ mỉ, cẩn thận, kỹ lưỡng
– 까다롭다: Khó tính, kiểu cách, cầu kì
– 내성적: Tính kín đáo, nội tâm, hướng nội
– 소심하다: Nhút nhát, rụt rè (Sợ hãi và không táo bạo mà cẩn trọng một cách thái quá).
– 책임감: Tinh thần trách nhiệm
– 강하다: Mạnh mẽ, rắn rỏi
– 호기심: Tính tò mò, hiếu kỳ
– 독창적: Tính sáng tạo, độc đáo
– 고집: Sự cố chấp
– 세다: Dữ dội, mạnh mẽ
– 고집이 센 사람: Người nặng tính cố chấp
2.
– 상냥하다: Trìu mến, hòa nhã
– 싸우다: Cãi vã, đánh nhau
– (으)ㄴ 적이 있다: Từng, đã từng
 
<Trang 49>발음


1. 
다음 발음을 잘 듣고 따라하세요.
1) 성격이 급하세요 2) 아무리 노력해도 3) 노력하고 있어요

2. 다음 대화를 자연스럽게 읽어 보세요.
1) 가: 남자 친구는 성격이 어때요?
나: 성격이 너무 급해요. 저보다 더 급해요.
2) 가: 성격을 고칠 수 있을까요?
나: 아무리 노력해도 성격은 고치기 어려워요.

– 고치다: Sửa, chỉnh sửa

<Trang 50> 읽기

1. 여러분은 혈액형으로 그 사람의 성격을 알 수 있다고 생각합니까?
Các bạn nghĩ có thể đoán tính cách một người qua nhóm máu được không?
2. 다음 잡지의 글을 읽고 답해 보세요.
Hãy đọc mẫu bài viết tạp chí sau và thử trả lời xem sao nhé.

혈액형으로 알아보는 성격

혈액형으로 그 사람의 성격을 알 수 있다. 재미로 보는 혈액형별 성격!
여러분의 혈액형은 무엇입니까? 그리고 여러분은 어떤 사람입니까? 반대로 친구의 성격을 보고 그사람의 혈액형을 맞춰보세요.
A형은 내성적이지만 모든 일에 꼼꼼하고 신중하며, 참을성이 많다. 그래서 꼼꼼한 일이 잘 맞는다. 하지만 때로소심한 성격 때문에 사람들을 피곤하게 한다.
B형은 사소한 일에 신경을 쓰지 않고 모든 일에 적극적이다. 직설적이고 궁금한 것을 참지 못한다. 사람들 앞에 서는 것을 좋아한다. 하지만 때로는 독단적인 행동으로 사람들을 놀라게 한다.
O형은 호기심이 많고 독창적아이디어도 많다. 또한 유머 감각이 있어 사람 들에게 인기가 많다. 하지만 한번 화가 나면 누구도 말릴 수 없다.
AB형은 까다롭지만 미적 감각이 있고 개성 강하다. 자신속마음을 다른 사람에게 잘 이야기하지 않는다. AB형에는 예술가가 많다.

Từ tham khảo:
– 혈액형: Nhóm máu
– 반대로: Ngược lại
– 맞추다: So, lắp, ghép
– 내성적: Tính hướng nội
– 꼼꼼하다: Tỉ mỉ, kỹ lưỡng
– 며: Và, vừa… vừa
– 신중하다: Thận trọng, rất cẩn thận
– 참을성: Tính nhẫn nại, tính chịu đựng
– 때로: Đôi khi
– 소심하다: Nhút nhát, rụt rè (Sợ hãi và không táo bạo mà cẩn trọng một cách thái quá).
– 피곤하다: Mệt mỏi
– 사소하다: Nhỏ nhặt, vặt vãnh
– 신경: Đầu óc, suy nghĩ và cảm giác…
– 적극적: Tính tích cực, nhiệt huyết
– 직설적: Tính thẳng thắng, trực tính
– 궁금하다: Tò mò, thắc mắc, băn khoăn
– 참다: Chịu đựng, cam chịu
– 독단적: Tính độc đoán
– 놀라다: Ngạc nhiên, ngỡ ngàng, hoảng hốt, bất ngờ
– 호기심: Tính tò mò, hiếu kì
– 독창적: Tính sáng tạo, độc đáo
– 아이디어: Ý tưởng
– 또한: Hơn nữa, vả lại
– 유머: Sự hài hước, dí dỏm
– 감각: Cảm giác, cảm xúc
– 인기: Sự yêu mến, sự ngưỡng mộ
– 화가 나다: Giận dữ, nóng lên, cáu lên
– 말리다: Can ngăn
– 까다롭다: Khó tính, kiểu cách, cầu kì
– 미적: Nét đẹp, cái đẹp
– 감각: Cảm giác, cảm xúc
– 개성: Cá tính
– 강하다: Mạnh, cứng rắn
– 자신: Bản thân, chính mình
– 속마음: Trong lòng, trong thâm tâm
– 예술가: Nghệ sĩ

Tính cách được nhận biết qua nhóm máu

Thông qua nhóm máu chúng ta có thể biết tính cách của một người. Tính cách theo nhóm máu qua cái nhìn thú vị!
Nhóm máu của các bạn là gì thế? Và các bạn là người như thế nào? Trái lại hãy nhìn tính cách của bạn bè và so với nhóm máu của họ thử xem sao nhé.
Nhóm máu A có tính hướng nội nhưng làm mọi việc vừa tỉ mỉ vừa thận trọng, có sự nhẫn nại cao. Vì vậy rất phù hợp những công việc tỉ mỉ. Tuy nhiên vì tính cách đôi khi nhút nhát rụt rè nên làm người khác mệt mỏi.
Nhóm máu B không để tâm đến những chuyện nhỏ nhặt và làm mọi việc một cách tích cực. Tính tình thẳng thắng và không thể chịu được những thứ bị thắc mắc. Thích đứng trước nhiều người. Tuy nhiên đôi lúc làm người khác bất ngờ với những hành động độc đoán.
Nhóm máu O rất hiếu kì và giàu ý tưởng sáng tạo. Họ cũng là những người có khiếu hài hước và đước nhiều người yêu mến. Tuy nhiên một khi nổi nóng thì không ai có thể can ngăn.
Nhóm máu AB khó tính cầu kì nhưng có óc thẩm mỹ và cá tính mạnh. Không chia sẻ với người khác những thứ trong lòng mình. Có nhiều nghệ sĩ mang nhóm máu AB.

<Trang 51> 쓰기

저는 적극적인 성격으로 일을 기다리기보다는 먼저 찾아서 합니다. 또한 책임감강해서 제가 맡은 일에 끝까지 최선을 다합니다. 일을 할 때는 여러 번 확인해서 실수가 적습니다. 또한 어렵고 힘들어도 잘 참습니다.
하지만 일을 할 때 다른 사람들보다 시간이 조금 오래 걸립니다. 그래서 저는 항상 더 빨리 정확하게 일하려고 노력하고 있습니다. 열심히 배우고 경험을 많이 하면 잘 할 수 있을 거라 생각합니다.
성격의 장점: 적극적, 책임감, …
성격의 단점:

Từ vựng:
– 적극적: Tính tích cực
– 책임감: Tinh thần trách nhiệm
– 강하다: Mạnh, cao…
– 끝: Cuối cùng
– 최선: Sự tốt nhất, hết mình
– 참다: Chịu đựng
– 정확하다: Chính xác, chuẩn xác
– 경험: Kinh nghiệm
– 장점: Ưu điểm, điểm mạnh
– 단점: Nhược điểm, điểm yếu

Tôi là người thay vì chờ đợi công việc, sẽ chủ động tìm việc để làm bằng sự tích cực. Hơn nữa tôi có tinh thần trách nhiệm cao nên luôn cố gắng hết sức đến cùng. Khi làm việc, tôi kiểm tra nhiều lần nên ít xảy ra sai sót. Cho dù là công việc khó và vất vả thì tôi cũng chịu được tốt.
Tuy nhiên khi làm việc, tôi mất thời gian lâu hơn một chút so với người khác. Vì vậy tôi đang luôn luôn cố gắng làm việc chuẩn xác một cách nhanh hơn. Tôi nghĩ rằng nếu mình học chăm chỉ và có nhiều kinh nghiệm thì có thể làm tốt.
Điểm mạnh trong tính cách: Tích cực, tính trách nhiệm
Điểm yếu trong tính cách:

** Tham khảo thêm bài viết khác: Bấm vào đây

<Trang 52> 

한국어를 잘 모르는 외국 사람들도 ‘빨리빨리’라는 말은 알고 있다. 한국인의 ‘빨리빨리’ 모습에는 어떤 것이 있을까?
자판기 커피가 나오기 전부터 자판기에 손 넣고 기다리는 사람들도 있고, 식당에서 “빨리 주세요.” 외치는 한국 사람들도 흔히 볼 수 있다.
하지만 처음부터 한국 사람들이 모든 일을 빨리빨리 한 것은 아니다. 조선시대에는 한국 사람들은 느긋한 성격이었다. 그런데 1970~80년대 산업화 시대를 거치면서 ‘빨리빨리 잘 하자!’라는 말을 하기 시작했다. 이러한 ‘빨리빨리 잘 하자!’ 문화 덕분에 한국은 짧은 시간에 다른 나라보다 더 빨리 발전했고 인터넷 속도도 세계 1위가 되었다. 1960년에는 1인당 국민총소득이 79달러에 불과했는데, 2011년에는 22,000달러를 넘어서50년 만에 약 280배 증가했고, 2013년 한국의 평균 인터넷 속도는 14.2Mbps로 2위인 일본과 격차를 벌리며 세계 1위를 기록했다. 이는 인터넷을 개발한 미국의 2배에 달하는 수치이다.

 
Văn hóa ‘nhanh lên nhanh lên’ của Hàn Quốc
Nhiều người nước ngoài dù tiếng Hàn không giỏi thì cũng biết câu “Nhanh lên, nhanh lên”. Dáng vẻ “Nhanh lên, nhanh lên” của người Hàn là như thế nào nhỉ?
Trước khi cà phê ở máy bán tự động chảy ra, có nhiều người đã đặt tay vào máy trước rồi chờ (cà phê chảy ra cốc rồi lấy) và cũng có thể thấy thường xuyên những người Hàn Quốc kêu “Làm ơn nhanh lên giúp với ạ” ở quán ăn. 
Nhưng không phải người Hàn Quốc ngay từ đầu đã làm mọi việc đều nhanh lên nhanh lên đâu. Vào thời Choson người Hàn Quốc có tính cách chậm rãi, thong thả. Tuy nhiên trải qua thời kỳ công nghiệp hóa vào những năm 1970-1980 thì lúc đó họ đã bắt đầu nói “Làm nhanh lên, nhanh lên nào”.
Nhờ vào văn hóa “Cùng làm nhanh lên nào” như vậy mà Hàn Quốc đã phát triển hơn các nước khác trong thời gian ngắn, và tốc độ internet cũng đạt vị trí số 1 thế giới. Vào năm 1960 tổng thu nhập bình quân đầu người không vượt quá 79 đô la nhưng vào năm 2011 đã vượt qua 22 nghìn đô la và chỉ trong vòng 50 năm đã tăng lên khoảng 280 lần và tốc độ internet trung bình của Hàn Quốc vào năm 2013 là 14.2Mbps đã vượt mặt Nhật Bản ở vị trí số 2 và được ghi nhận đứng đầu thế giới. Đây là con số vượt gấp đôi Mỹ nơi phát minh ra internet.


Từ vựng:

모습  hình dáng, bộ dạng
전부터 từ trước
자판기 máy bán hàng tự động
외치다 la ó, gào thét, kêu la, quát tháo, kêu ca
흔히 thông thường, thường hay
조선시대 triều đại Joseon, thời  Joseon
느긋하다 chậm rãi, thong thả, khoan thai
산업화 công nghiệp hóa
거치다 thông qua, trải qua
국민총소득 tổng thu nhập quốc dân GNI
불과하다 không quá, không hơn, cùng lắm chỉ
속도 tốc độ
넘다 vượt qua
배  lần
증가하다 tăng, gia tăng
평균  bình quân
격차 sự khác biệt, sự chênh lệch
격차를 벌리다 mở rộng sự chênh lệch
기록하다 ghi chép lại, ghi kỉ lục, đạt kỉ lục
개발하다 phát triển
달하다 đạt đến, đạt được
수치 chỉ số

– Xem các bài dịch khác của lớp KIIP Trung cấp 1 tại đây
– Nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
– Like trang facebook để theo dõi và cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP và các thông tin liên quan đến chương trình KIIP một cách nhanh nhất: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here