[Ngữ pháp] Động từ + 자

0
1799
Động từ + 자
가다=>가자, 먹다=>먹자

1. Dạng thân mật xuồng xã của biểu hiện đề nghị, rủ rê ‘(으)ㅂ시다’ sử dụng khi khuyên nhủ, đề nghị, thuyết phục đối với người ít tuổi hơn, người bề dưới hoặc người có quan hệ thật gần gũi, thân mật. Lúc này với người hơn tuổi, bề trên thật thân thiết thì cũng có thể sử dụng.
가: 점심시간인데 밥 먹자.
Đến giờ ăn trưa rồi cùng đi ăn thôi.
나: 그래, 좋아.
Ừ, được đó.

가: 내일 같이 영화 보러 가자.
Ngày mai cùng nhau đi xem phim đê.

나: 내일은 약속이 있어. 모레 가자.
Ngày mai có hẹn mất rồi. Ngày kia đi đi. ㅎㅎ

2. Biểu hiện phủ định thì dùng dạng ‘지 말자’.
오늘은 비가 오니까 등산하지 말자.
Hôm nay vì trời mưa nên đừng đi leo núi nữa nha.

재미없으니까 보지 말자.
Vì chả thú vị gì nên đừng xem ha.

Dưới đây là tất cả các biểu hiện 반말 trong tiếng Hàn, bạn có thể nhấn vào tiêu đề phần mà bạn muốn xem để có thể hiểu hết cặn kẽ các cách nói xuồng xã, thân mật mà người Hàn hay dùng để có thể áp dụng thật linh hoạt và chuyên nghiệp ở bên ngoài cuộc sống nhé. Lối nói chuyện này rất thú vị:
아/어 (1) (dạng 반말 lược bỏ 요 trong biểu hiện 아/어요)
아/어 (2)  (dạng 반말 của biểu hiện ‘(으)세요’)
자 (dạng 반말 của biểu hiện ‘(으)ㅂ시다’)
니/(으)니? (dạng câu hỏi)
아/어라 (dạng 반말 của biểu hiện ‘(으)십시오’)
는다/다

– Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại: Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp (Bấm vào đây)
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây để tham gia
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú (Bấm vào đây)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here