[Ngữ pháp] Động từ+ (으)ㄹ 만하다 “đáng để làm, có giá trị để làm”

0
502

가: 한국에서 가 볼 만한 곳을 좀 추천해 주시겠어요?
Bạn có thể giới thiệu cho tôi những chỗ đáng đến ở Hàn Quốc không?
나: 설악산이 어때요? 지금 가을이라서 단풍이 정말 아름다울 거예요.
Núi Seorak thì thế nào? Bây giờ là mùa thu nên lá phong chắc đẹp lắm.

가: 웨이밍 씨가 만든음식이 어땠어요?
Thức ăn Wei Ming làm thế nào?
나: 웨이밍 씨가 요리를 잘해서 모두 맛있었지만 특히 월남쌈은 정말 먹을 만했어요.
Wei Ming nấu ăn giỏi nên món nào cũng ngon, đặc biệt là món gỏi cuốn thực sự rất ngon (đáng để ăn).

1. Cấu trúc này diễn tả hành động nào đó có giá trị để làm. Vì vậy, chủ yếu sử dụng để giới thiệu, gợi ý phương án cho người khác.

영수 씨는 믿을 만한 사람이니까 힘든 일이 있으면 부탁해 보세요.
Yeongsu là người đáng tin cậy nên nếu gặp khó khăn hãy thử nhờ anh ấy giúp.

그 일은 고생할 만한 가치가 없으니까 하지 않는 게 좋겠어요.
Đó là công việc không đáng để cố gắng, vì vậy không làm thì sẽ tốt hơn.

친구들에게 고향에 대해서 소개할 만한 것이 있으면 해 주세요.
Nếu có điều gì hay để giới thiệu cho bạn bè về quê hương của bạn thì bạn cứ nói đi.

제주도는 구경거리가 많아서 한번 가 볼 만해요.
Đảo Jeju vì có nhiều cái để ngắm nên đáng để đi một lần.

돈이 부족해서 살 만한 집을 구하기가 쉽지 않아요.
Vì thiếu tiền nên việc tìm ngôi nhà phù hợp để sống không dễ dàng gì.

가: 김치를 처음 해 봤어요? 맛이 어땠어요?
Bạn đã thử làm Kimchi bao giờ chưa? Hương vị như thế nào?
나: 아주 맛있지는 않지만 먹을 만했어요.
Không quá ngon nhưng cũng đáng để ăn (cũng ổn)

가: 요즘 서울에서 구경할 만한 축제가 있나요?
Dạo này, ở Seoul có lễ hội nào đáng để đi xem không?
나: 한강에서 하는 불꽃놀이 축제가 볼 만해요.
Lễ hội pháo hoa bên sông Hàn đáng để xem đó.

2. Cấu trúc trên còn diễn tả trong khi người nói không hoàn toàn hài lòng với một cái gì đó nhưng nó vẫn còn giá trị thực hiện hoặc chú ý đến.
• 재활용 센터에 가면 아직 쓸 만한 중고 가전제품이 많이 있습니다.
Nều bạn đi đến trung tâm tái chế sẽ thấy rất nhiều đồ gia dụng cũ vẫn có thể sử dụng được.

• 이 옷은 10년 전에 산 옷인데 아직도 입을 만해서 안 버렸어요.
Cái áo này tôi mua 10 năm trước nhưng giờ vẫn còn mặc được nên tôi chưa bỏ.

• 며칠 전에 만든 음식인데 아직은 먹을 만한 것 같아요.
Món ăn này làm từ mấy hôm trước nhưng vẫn còn ăn được.

• 이 차를 산 지 10년이 넘었지만 아직 탈 만해요.
Chiếc ô tô này đã được mua 10 năm nhưng vẫn đáng để chạy lắm.(vẫn chạy tốt)

• 기숙사 생활이 가끔 불편하지만 지낼 만해요.
Sinh hoạt ở ký túc xá đôi lúc có bất tiện nhưng cũng chấp nhận được (đáng để sống)

• 친구가 만들어 준 김치찌개가 좀 맵지만 먹을 만했어요.
Canh Kimchi mà bạn tôi làm tuy có cay một chút nhưng ăn cũng được.

가: 재미있는 축제 없나요? 갈 만한 축제가 있으면 추천해 주세요.
Không có lễ hội nào thú vị sao? Nếu có lễ hội nào đáng để đi giới thiệu cho tôi nha.
나: 도자기 축제에 가 보세요. 재미있는 행사가 많아서 가 볼 만해요.
Thử đi lễ hội đồ gốm sứ xem sao. Có rất nhiều sự kiện thú vị nên đáng để đi xem đó.

가: 영화를 보려고 하는데 볼 만한 영화 있으면 추천해 주세요.
Mình dự định xem phim, có bộ phim nào đáng để xem không chỉ mình với.
나: 영화 ‘얼굴’을 보세요. 배우들이 연기를 잘해서 정말 볼 만해요.
Thử xem Movie “The Face” xem sao. Các diễn viên diễn xuất tốt nên rất đáng để xem.

3. Thường xuyên sử dụng cùng với biểu hiện ‘아/어 보다’ (thử làm gì đó) thành biểu hiện ‘아/어 볼 만하다’ = đáng để thử làm gì đó.
혼자 하는 여행도 해 볼 만해요.
Việc đi du lịch một mình cũng đáng để làm thử.

어제 먹은 음식 중에서 특히 갈비가 먹어 볼 만했어요.
Trong những món đã ăn hôm qua đặc biệt có Galbi là đáng để ăn thử.

가: 수강 신청해야 하는데 들을 만한 수업 있으면 추천해 주세요.
Mình phải đăng ký môn học, nếu có lớp nào đáng để nghe thì giới thiệu mình nhé.
나: 김 교수님 수업을 들어 보세요. 경제에 관심 있으면 들어 볼 만해요.
Nghe thử lớp giảng viên Kim xem sao. Nếu có mối quan tâm về kinh tế thì rất đáng để nghe thử.

가: 괜찮은 책 없나요? 읽을 만한 책이 있으면 소개 좀 해 주세요.
Không có sách nào hay sao? Nếu có cuốn sách nào đáng để đọc giới thiệu tôi nhé.
나: 이 책을 읽어 보세요. 배울 게 많아서 정말 읽어 볼 만해요.
Thử đọc cuốn này xem. Thứ để học có rất nhiều nên là cuốn sách rất đáng để đọc thử.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here