[Ngữ pháp] Danh từ + (으)로부터

0
216

1. Trợ từ thể hiện việc trở thành xuất phát điểm của hành động hay sự kiện nào đó hoặc là đối tượng được bắt đầu từ hành động, sự kiện đó. Có thể dịch là “từ”
부모님으로부터 연락이 왔어요.
Tôi đã nhận được liên lạc từ bố mẹ.

아이의 모든 행동은 엄마로부터 배운다.
Tất cả hành động của trẻ em đều học từ mẹ.

가: 오늘 본 전시 정말 좋았지?
나: 응. 세계로부터 인정을 받은 작품들이니까.
Triển lãm đã xem hôm nay rất tuyệt đúng không?
Uh. Vì là các tác phẩm được công nhận từ thế giới.

승규는 선생님으로부터 뜻밖의 선물을 받았다.
Min-su đã nhận được món quà bất ngờ từ giáo viên.

가: 민준이에 대한 소문이 사실이야?
나: 글쎄, 저기 있는 저 사람으로부터 나온 이야기이니 직접 물어봐.
Tin đồn về Min-chun là sự thật sao?
Không biết nữa, vì câu chuyện đã xuất phát từ người ở đằng kia đó nên trực tiếp hỏi thử đi.

2. Có biểu hiện tương tự là ‘에게(서)/한테(서)/께’, ‘에서’. Trong đó, trường hợp danh từ ở phía trước là con người thì có thể thay đổi với ”에게(서)/한테(서)/께’ còn danh từ đi trước là địa điểm hay đồ vật, sự vật thì có thể thay đổi với ‘에서’.
친구로부터 그 소식을 들었어요.
친구에게서 그 소식을 들었어요.
Tôi đã nghe tin tức đó từ người bạn.

남쪽으로부터 따뜻한 바람이 불어와요.
남쪽에서 따뜻한 바람이 불어와요.
Gió ấm thổi đến từ phía Nam.

– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp: Bấm vào đây
– Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, cao cấp: Bấm vào đây
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here