[KIIP sách mới – Sơ cấp 2] 6과: 맛있는 음식을 먹을 때 행복해요 – Tôi hạnh phúc khi ăn đồ ăn ngon

1
224

TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 1: (TRANG 64, 65)

지금 기분이 어때요? Hiện tại tâm trạng bạn như thế nào?
상을 받았어요. 그래서 기뻐요. Mình đã được nhận phần thưởng, giải thưởng. Vì vậy rất vui.

기분이 좋다 tâm trạng tốt
신나다 hứng khởi, hứng thú (Có hứng và tâm trạng trở nên rất tốt)
기쁘다 vui (Cảm xúc rất tốt và vui)
행복하다 hạnh phúc (Hài lòng, cảm thấy niềm vui và thỏa mãn đầy đủ trong cuộc sống)
즐겁다 vui vẻ (Thỏa mãn và vui mừng vì hài lòng)
반갑다 hân hoan, vui sướng, hân hạnh (Lòng vui mừng và phấn khởi vì gặp được người mình muốn gặp hay việc mong muốn được thực hiện)

여러분은 무엇을 하면 기분이 좋아요? Các bạn làm gì thì tâm trạng thấy tốt?
저는 운동하면 기분이 좋아요. Khi tôi chơi thể thao thì tâm trạng sẽ tốt.

Động từ/Tính từ + 겠 (2) ‘chắc, chắc là, chắc sẽ ’: Bấm vào đây để xem chi tiết
‘겠’ có hai cách dùng với hai ý nghĩa rất khác nhau, để tìm hiểu cách dùng khác hãy nhấn vào đây (Động từ + 겠 (1) ‘sẽ’)
Bài này chúng ta tìm hiểu về cách dùng thứ 2 của 겠:
Gắn vào thân động từ hay tính từ biểu hiện ý nghĩa về tương lai và sự dự đoán, phỏng đoán (미래, 추측). Có thể dịch là ‘chắc là, chắc sẽ’. Chủ ngữ chỉ có thể là người khác hay sự vật, sự việc.

생일 선물로 지갑을 받았어요.
Mình đã nhận được chiếc ví là quà tặng sinh nhật.
와, 정말 좋겠어요.
Woa, chắc là sẽ rất tuyệt đây.

가: 서울에서 10시에 KTX를 탈 거예요.
Mình sẽ bắt KTX từ Seoul vào lúc 10h.
나: 그럼 부산에 12시 전에 도착하겠네요.
Vậy thì trước 12h chắc sẽ đến Busan nhỉ.

가: 어제 밤 11시까지 일했어요.
Hôm qua tôi đã làm đến 11h đêm.
나: 많이 피곤하겠어요.
Chắc sẽ mệt mỏi nhiều lắm ha.

내일 비가 오니까 날씨가 춥겠어요.
Ngày mai có tuyết rơi nên thời tiết chắc sẽ lạnh á.

[1] 그림을 보고 이야기해 보세요. Xem hình và thử nói chuyện.
친구들과 여행을 가요. Cùng bạn đi du lịch.
즐겁겠어요. Chắc sẽ vui vẻ đây.
친구들과 여행을 가다/ 즐겁다

1) 장학금을 받았다/ 기분이 좋다
được nhận tiền học bổng/ tâm trạng tuyệt vời
2) 다음 달에 고향에 가다/ 가족들이 좋아하다
Tháng sau đi về quê/ mọi người trong nhà vui thích
3) 날씨가 흐리다/ 비가 오다
Thời tiết âm u/ có mưa

[2] 친구의 계획을 듣고 이야기해 보세요. Nghe kế hoạch của bạn và thử nói chuyện.
오랜만에 가족들을 다 만나요. 오랜만: lâu rồi mới lại…
Lâu rồi mình mới lại gặp cả gia đình. 
정말 반갑겠어요.
Chắc sẽ vui sướng lắm đây.

TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP 2 (TRANG 66, 67)

지금 기분이 어때요? Hiện tại tâm trạng thế nào?
강아지가 죽었어요. 그래서 슬퍼요.
Cún con của tôi bị chết rồi. Vì vậy rất là buồn.

기분이 안 좋다 Tâm trạng không tốt, tâm trạng không vui
슬프다 buồn, buồn bã, buồn rầu (Đau lòng và day dứt đến ứa nước mắt)
걱정되다 trở nên lo lắng (Có tâm trạng bất an và lo sợ xảy ra điều không tốt)
외롭다 cô độc, đơn độc
화나다 giận (Tâm trạng xấu đi vì rất bực bội hay không vừa ý)
짜증나다 phát bực, phát cáu, phát khùng, nổi giận, nổi khùng, bực tức, bực bội (để lộ ra bên ngoài cảm giác ghét hay nổi cáu vì không vừa lòng)
답답하다: – bực bội (Không vừa lòng với thái độ hay tình trạng của người khác nên cảm thấy đáng tiếc)
– buồn lo, u sầu (Lòng bồn chồn hay trong lòng không được thoải mái vì sự lo lắng hay phiền muộn)

여러분은 무엇을 하면 기분이 안 좋아요? Các bạn khi làm gì thì tâm trạng không vui?
친구하고 싸우면 기분이 안 좋아요. 화나요.
Nếu cãi lộn với bạn thì tâm trạng không tốt. Rất bực bội.

Động/Tính từ + (으)ㄹ 때 “Khi, lúc, hồi”: Bấm vào đây để xem chi tiết
Nó được sử dụng để diễn đạt thời gian hay khoảng thời gian không chắc chắn, không cụ thể của một trạng thái hay hành động xác định (Thể hiện khoảng thời gian hay thời kì mà hành động hay tình huống nào đó xảy ra)
Danh từ dùng với 때 và động-tính từ dùng với -(으)ㄹ 때’. Chú ý không thể dùng ‘때’ với các danh từ như ‘요일, 오전, 오후, 주말’.

후엔 씨는 언제 행복해요?
Huyen thấy hạnh phúc khi nào?
저는 가족들과 맛있는 음식을 먹을 때 행복해요.
Mình thấy hạnh phúc khi ăn đồ ăn ngon cùng với gia đình.

가: 언제 부모님이 많이 생각나요?
Khi nào bạn nghĩ ngợi nhiều về bố mẹ?
나: 아플 때 부모님이 생각나요.
Khi bị đau ốm mình nghĩ về bố mẹ.

윗사람식사할 때 숟가락을 먼저 들지 마세요.
Khi dùng bữa với người bề trên đừng cầm thìa lên trước.
윗사람: người bề trên (Người có tuổi hoặc địa vị cao hoặc nhiều hơn mình trong quan hệ gia đình)

• 숙제가 많아서 힘들 때 한국 친구가 도와줘요.
Có quá nhiều bài tập về nhà nên người bạn Hàn Quốc giúp đỡ khi tôi mệt mỏi

1. 그림을 보고 이야기해 보세요. Xem hình và thử nói chuyện

기분이 안 좋다/ 산책하다.
Tâm trạng không tốt/ đi dạo bộ
기분이 안 좋을 때 어떻게 해요?
Bạn làm thế nào khi tâm trạng không tốt?
기분이 안 좋을 때 산책해요.
Lúc tâm trạng không tốt mình đi tản bộ.

1) 화나다/ 많이 먹다
giận/ ăn thật nhiều
2) 답답하다/ 친구에게 이야기하다.
bực bội / nói chuyện với bạn bè
3) 밤에 잠이 안 오다/ 조용한 음악을 듣다
khó ngủ, không ngủ được vào ban đêm/ nghe nhạc nhẹ

2. 여러분의 기분을 친구와 이야기해 보세요.
Hãy nói chuyện với bạn về tâm trạng của các bạn.

언제 행복해요? Hạnh phúc khi nào?
언제 외로워요? Cô đơn khi nào?
언제 슬퍼요? Đau buồn khi nào?

저는 부모님과 전화 통화할 때 행복해요.
Tôi hạnh phúc khi nói chuyện điện thoại với bố mẹ.

NÓI VÀ NGHE (TRANG 68)

1. 친구에게 안 좋은 일이 생겼어요. 다음과 같이 이야기해 보세요.
Đã xảy ra việc không hay với người bạn. Hãy thử nói chuyện như sau:

아나이스: 안젤라 씨, 무슨 일 있어요? 얼굴이 안 좋네요.
Angela, có chuyện gì vậy? Vẻ mặt bạn không được tốt nhỉ.
안젤라: 아버지께서 몸이 안 좋으셔서 병원에 계세요.
Bố mình trong người không khỏe nên đang ở bệnh viện.
아나이스: 정말요? 많이 걱정되겠어요.
Thật vậy sao? Chắc bạn lo lắm đây.
안젤라: 네, 이런 일이 있을 땐 정말 슬퍼요. 빨리 고향에 가서 아버지를 보고 싶어요.
Vâng, khi có chuyện như thế này mình rất buồn. Mình muốn mau chóng về quê nhà gặp bố.

1) 아버지께서 몸이 안 좋으셔서 병원에 계시다/ 격정되다/ 아버지를 보다.
Bố trong người không khỏe nên đang ở bệnh viện/ lo lắng/ gặp bố
2) 제일 친한 친구가 고향으로 돌아갔다/ 친구를 만나다/ 외롭다.
Người bạn thân thiết nhất đã trở về quê hương/ gặp bạn/ cô đơn

2. 친구의 얼굴을 보고 서로 기분을 이야기해 보세요.
Hãy xem vẻ mặt bạn bè và thử nói chuyện tâm trạng cùng nhau.

얼굴이 안 좋아요. 무슨 일 있어요? Vẻ mặt không tốt. Có chuyện gì vậy?
지갑을 잃어버렸어요. 그래서 짜증나요. Mình đã đánh mất cái ví. Vì vậy thấy bực bội.

고천 씨와 선생님이 이야기해요. 잘 듣고 답해 보세요.
Gocheon và giáo viên đang nói chuyện. Hãy lắng nghe cẩn thận và trả lời.

1) 고천 씨는 다음 주 수업에 왜 못 와요?
Tại sao Gocheon không thể đến lớp vào tuần tới? (새 아파트로 이사를 가요.)

2) 고천 씨는 요즘 기분이 어때요?
Tâm trạng gần đây của Gocheon như thế nào? (너무 기뻐요.)

Lời thoại:
고 천(여):
선생님, 저 다음 주 수업에 못 와요.
Cô à, em không thể đến buổi học tuần sau ạ.
선생님(여): 왜요? 무슨 일 있어요?
Sao vậy? CÓ chuyện gì à?
고 천(여): 다음 주에 새 아파트로 이사를 가요. 이제 저희 집이 생겼어요.
Em chuyển đến căn hộ mới vào tuần sau. Bây giờ chúng em đã có nhà rồi ạ.
선생님(여): 와, 축하해요. 고천 씨! 정말 좋겠어요.
Woa, chúc mừng nhé. Gocheon! Thật tốt quá rồi.
고 천(여): 네, 너무 기뻐요. 돈을 모을 때는 진짜 힘들었어요. 하지만 요즘은 너무 좋아서 잠이 안 와요.
Vâng, em rất vui. Khi tích cóp tiền thực sự đã rất vất vả ạ. Tuy nhiên gần đây thấy vui sướng quá nên em không ngủ được.
선생님(여): 정말 고생했어요. 이사 잘하세요!
Đã thực sự rất vất vả rồi. Hãy chuyển nhà thật tốt nha.

ĐỌC VÀ VIẾT (TRANG 69)

1. 다음 글을 읽고 질문에 답해 보세요. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

받는 사람 Người nhận: 나시르(nasir3792@tmail.com)
보낸 사람 Người gửi: 잠시드(jamshid@tmail.com)
제목 đề mục, tiêu đề: 한국 생활이 정말 즐거워요. Cuộc sống ở Hàn Quốc thực sự rất vui vẻ

나시르 씨.
안녕하세요? Xin chào
요즘 어떻게 지내요? Dạo này bạn sống như thế nào?
저는 아주 잘 지내요. 작년에 처음 한국에 왔을 때는 정말 힘들고 외로웠어요. 그리고 한국 사람의 이야기를 이해하지 못해서 답답했어요. 하지만 지금은 좋은 친구도 많이 사귀고 한국말도 잘해요. 그래서 요즘은 한국 생활이 정말 즐거워요.
Mình đang sống rất tốt. Năm ngoái khi lần đầu đến Hàn Quốc mình đã rất mệt mỏi và cô độc. Và không thể hiểu câu chuyện của người Hàn Quốc nên đã rất bức bối. Tuy nhiên bây giờ mình đã kết giao nhiều bạn tốt và tiếng Hàn cũng giỏi. Vì vậy gần đây cuộc sống ở Hàn Quốc rất vui vẻ.
외롭다: cô độc
답답하다: ngột ngạt, buồn lo

다음 달에는 친구들과 제주도로 여행을 갈 거에요. 정말 재미있겠지요? 다음에 나시르 씨하고도 함께 여행하고 싶어요. 우리 꼭 같이 가요.
그럼 다음에 또 연락할게요.
Tuần sau mình sẽ cùng bạn bè đi du lịch tới đảo Jeju. Chắc sẽ rất chi là thú vị phải không? Lần sau mình cũng muốn du lịch cùng với 나시르. Chúng ta nhất định đi cùng nhau nhé. Vậy mình sẽ liên lạc tiếp sau nhé.

잠시드 드림 Jamshid mến gởi.

1) 잠시드 씨는 처음 한국에 왔을 때 어땠어요?
Jamshid đã thế nào khi lần đầu tới Hàn Quốc (정말 힘들고 외로웠어요.)

2) 잠시드 씨는 요즘 생활이 어때요?
Cuộc sống của Jamshid gần đây như thế nào? (정말 즐거워요.)

3) 잠시드 씨는 다음 달에 무엇을 할 거예요?
Jamshid sẽ làm gì vào tháng sau? (친구들과 제주도로 여행을 갈 거예요.)

2. 여러분도 친구나 가족에게 한국 생활에 대해 이메일을 써 보세요.
Các bạn cũng hãy thử viết email về cuộc sống ở Hàn Quốc cho bạn bè hay gia đình.

THÔNG TIN VÀ VĂN HÓA (TRANG 70)

이모티콘 Biểu tượng cảm xúc (viết tắt cho “emotion icon”)

여러분은 문자를 보낼 때 어떻게 합니까? 요즘 사람들은 문자를 보낼 때 글자와 이모티콘 (그림말)을 함께 보냅니다. 이렇게 하면 기분이나 감정을 잘 전할 수 있고 재미도 있습니다.
이모티콘은 나라마다 조금씩 다릅니다. 한국에서는 다음과 같이 사용합니다.
Khi gởi tin nhắn, các bạn làm thế nào ? Gần đây mọi người khi gởi tin nhắn thường gửi cả chữ viết cùng với biểu tượng cảm xúc (lời nói thể hiện qua hình ảnh). Nếu làm như thế thì tâm trạng hoặc cảm xúc có thể truyền đạt tốt hơn và cũng thú vị hơn.
Mỗi quốc gia thì có biểu tượng cảm xúc khác nhau đôi chút. Ở Hàn Quốc sử dụng giống như bên dưới
문자를 보내다.: gởi tin nhắn
감정: tình cảm
전하다: truyền, chuyển

웃을 때 Khi cười: ㅋㅋ, ㅎㅎ,
슬플 때 Khi buồn: ㅠㅠ, ㅜㅜ
화났을 때 Khi nổi giận: ㅡㅡ
고마울 때 Khi biết ơn: ㄱㅅ
‘응’이라고 말할 때 Khi nói ‘ừ’: ㅇㅇ, ㅇㅋ

여러분 나라에서는 어떤 이모티콘을 사용합니까?
Ở đất nước các bạn sử dụng biểu tượng cảm xúc nào?

1) 사람들은 왜 이모티콘을 사용해요?
Tại sao mọi người sử dụng biểu tượng cảm xúc?
2) 웃을 사용하는 이모티콘은 뭐예요?
Biểu tượng cảm xúc dùng để cười là gì?
3) 여러분은 어떤 이모티콘을 자주 사용해요?
Các bạn thường xuyên sử dụng biểu tượng cảm xúc nào?

발음 Phát âm
1. 다음을 듣고 따라 읽으세요. Nghe và đọc theo
1) 즐겁겠네요[즐겁껜네요]
2) 좋겠네요[조켄네요]
3) 무슨 일[무슨 닐]

2. 다음을 듣고 연습해 보세요. Nghe và luyện tập theo
1) 가: 오랜만에 가족들과 여행을 가요.
Đã lâu rồi tôi mới đi du lịch cùng gia đình.
나: 즐겁겠네요. Chắc là vui vẻ lắm nhỉ.

2) 가: 이번에 장학금을 받았어요.
Mình đã được nhận học bổng lần này.
나: 기분이 좋겠네요. Tâm trạng chắc sẽ tuyệt lắm nhỉ.

3) 가: 고향에 무슨 일로 가요? Bạn về quê vì việc gì vậy?
나: 오빠가 결혼해요. Anh mình kết hôn.

비음화: Quy tắc biến âm mũi: Bấm vào đây
Âm tiết trước có phụ âm cuối phát âm là /ㄷ/ gặp âm tiết sau bắt đầu bằng /ㄴ,ㅁ/ thì sẽ được đọc thành [ㄴ].
[ㄷ]+ㄴ,ㅁ

[ㄴ]+ㄴ,ㅁ

걷는 [건는]
콧물 [콘물]
있는데 [인는데]

ㄴ첨가: Quy tắc thêm âm ㄴ: Bấm vào đây
Khi hai từ được kết hợp, nếu từ đằng trước có patchim và từ đằng sau bắt đầu bởi các âm ‘이, 야, 여, 요, 유’ thì giữa chúng thêm vào ‘ㄴ’ và có thể được phát âm thành [니, 냐, 녀, 뇨, 뉴].
받침+’이,야,여,요,유’

받침+[니,냐,녀,뇨,뉴]

담+요->[담뇨]
꽃+잎->[꼰닙]
식용+유->[시굥뉴]

Từ vựng cuối bài
□ 기분이 좋다 tâm trạng tốt
□ 기쁘다 vui (Cảm xúc rất tốt và vui)
□ 행복하다 hạnh phúc (Hài lòng, cảm thấy niềm vui và thỏa mãn đầy đủ trong cuộc sống)
□ 신나다 hứng khởi, hứng thú (Có hứng và tâm trạng trở nên rất tốt)
□ 반갑다 hân hoan, vui sướng, hân hạnh (Lòng vui mừng và phấn khởi vì gặp được người mình muốn gặp hay việc mong muốn được thực hiện)
□ 즐겁다 vui vẻ (Thỏa mãn và vui mừng vì hài lòng)
□ 기분이 안 좋다 Tâm trạng không tốt, tâm trạng không vui
□ 슬프다 buồn, buồn bã, buồn rầu (Đau lòng và day dứt đến ứa nước mắt)
□ 외롭다 cô độc, đơn độc
□ 화나다 giận (Tâm trạng xấu đi vì rất bực bội hay không vừa ý)
□ 걱정되다 trở nên lo lắng (Có tâm trạng bất an và lo sợ xảy ra điều không tốt)
□ 짜증나다 phát bực, phát cáu, phát khùng, nổi giận, nổi khùng, bực tức, bực bội (để lộ ra bên ngoài cảm giác ghét hay nổi cáu vì không vừa lòng)
□ 답답하다 – bực bội (Không vừa lòng với thái độ hay tình trạng của người khác nên cảm thấy đáng tiếc)
– buồn lo, u sầu (Lòng bồn chồn hay trong lòng không được thoải mái vì sự lo lắng hay phiền muộn)

1 BÌNH LUẬN

  1. Vo thi Thuy dung

    Mong ad sức khỏe nhanh biên tập nhiều bài cho chúng em học. Chứ kiến thức và từ vựng nhiều quá. Không chuẩn bị trước là theo không kịp cô giáo dạy trên lớp

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here