[Ngữ pháp] Danh từ + 이랑/랑¹ liệt kê danh từ

0
115

Trước tiên hãy cùng xem đoạn hội thoại ngắn để biết bối cảnh sử dụng ngữ pháp này nhé.

이 식당은 무엇이 맛있어요?
Quán này có món gì ngon vậy?
돼지갈비 냉면이 맛있어요.
Sườn heo và mì lạnh rất ngon.
그럼 그걸 먹읍시다.
Vậy chúng ta ăn món đó đi!
목이 말라요. 음료수도 시킵시다.
Tôi khát nước. Chúng ta gọi đồ uống đi!
 
N이랑/랑¹
Sử dụng khi liệt kê danh từ. Trợ từ liên kết danh từ ở trước và sau theo quan hệ bình đẳng. Có ý nghĩa tương tự với ‘N하고’. Danh từ kết thúc bằng phụ âm thì sử dụng ‘이랑’, danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng ‘랑’.
 
저는 시장에서 과일이랑 채소를 사요.

Tôi mua trái cây và rau ở chợ.

고양이를 키우고 싶어요.

Tôi muốn nuôi chó và mèo.

유양 씨 웨이 씨가 중국 사람이에요.
Yuyang và Wei là người Trung Quốc.
 
Từ vựng:
식당 quán ăn
돼지갈비 sườn heo
냉면 mì lạnh
그걸 cái đó (‘그걸’ là hình thức rút gọn của ‘그것을’.)
목이 마르다 khát nước
Các động từ hoặc tính từ kết thúc bằng ‘르’ khi kết hợp với đuôi bắt đầu bằng nguyên âm thì nguyên âm ‘ㅡ’ của ‘르’ biến mất và thân từ đứng trước ‘르’ xuất hiện thêm phụ âm ‘ㄹ’. 
Ví dụ: 마르다-말라요, 부르다-불러요
 
음료수 : thức uống
시키다 : gọi, sai bảo
과일 : trái cây
채소 : rau
키우다 : nuôi
Nguồn: Trường Đại học Yonsei, Trung tâm tiếng Hàn
 
– Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại: Tổng hợp ngữ pháp sơ cấp (Bấm vào đây)
– Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: Bấm vào đây để tham gia
– Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú (Bấm vào đây)
 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here