[KIIP Sách Mới – Sơ cấp 1] 9과: 지난 주말에 친구를 만났어요: Cuối tuần trước tôi đã gặp bạn

0
358


TỪ VỰNG (TRANG 94,96)
집에서 쉬다: nghỉ ngơi ở nhà
청소를 하다: dọn dẹp
빨래를 하다: giặt đồ
축구를 하다: chơi đá banh
산에 가다: leo núi
산책하다: tản bộ
친구를 만나다: gặp bạn bè
아르바이트를 하다: làm thêm
한국어를 배우다: học tiếng Hàn
일하다: làm việc
한국어 숙제를 하다: làm bài tập tiếng Hàn
식당에서 삼겹살을 먹다: ăn thịt heo nướng ở nhà hàng

공원: công viên
자전거를 타다: chạy xe đạp
공눌이를 하다: chơi bóng

시장: chợ
과일을 사다: mua trái cây
신발을 사다: mua giày

백화점: cửa hàng tiện lợi
쇼핑하다: mua sắm
저녁을 먹다: ăn tối

카페: cà phê
이야기를 하다: tán gẫu
차를 마시다: uống trà

집: nhà
식사를 하다: ăn uống
텔레비전을 보다: xem tivi

회사: công ty
일하다: làm việc
전화를 받다: nhận điện thoại

NGỮ PHÁP (TRANG 95, 97)
Thì quá khứ 았/었/였. Bấm vào đây để xem chi tiết
Nó được sử dụng khi nói về một việc gì đó xảy ra ở quá khứ.

어제 극장에서 영화를 봤어요. Hôm qua tôi đã xem phim tại rạp chiếu phim.
지난 주알에 여행을 갔어요. Cuối tuần trước tôi đã đi du lịch.

Nếu phần cuối cùng của thân động từ hay tính từ có chứa nguyên âm ㅏ,ㅗ thì ta thêm 았 vào sau.
가다+ 았어요 => 갔어요
좋다 => 좋았어요.

Còn nếu chứa các nguyên âm còn lại như ㅓ, ㅜ, ㅣ….thì thêm 었.
먹다 + 었어요 => 먹었어요.
마시다+ 었어요 => 마셨어요.

Với động từ, tính từ kết thúc với 하다 thì thêm 였 và thông thường được viết dưới dạng rút gọn 했
공부하다 + 였어요 => 공부했어요.
피곤하다 + 였어요 => 피곤했어요.

Với động từ, tính từ bất quy tắc
Nếu âm tiết cuối kết thúc bởi patchim ㄷ thì nó sẽ bị chuyển thành ㄹ
듣다 => 들 + 었어요 => 들었어요.

Nếu âm tiết cuối kết thúc bởi ㅂ thì bị chuyển thành nguyên âm 우,오.
돕다 => 도오 + 았어요 => 보았어요.
쉽다 => 쉬우 + 었어요 => 쉬웠어요.

Nếu nguyên âm của âm tiết cuối của thân động từ là ㅡ thì ㅡ bị lược bỏ và tùy thuộc vào nguyên âm của âm tiết phía trước trong từ mà kết hợp 았 hay 었.
예쁘다 => 예ㅃ + 었어요=> 예뻤어요.
바쁘다 => 바ㅃ + 았어요 => 바빴어요.

N이다
Với trường hợp của N+이다 nếu phần kết của danh từ là nguyên âm thì sử dung 였 còn nếu kết thúc là phụ âm thì sử dụng 이었.
근처 + 였어요 => 근처였어요.
학생 + 이었어요 => 학생이었어요.

Bên dưới là bảng kết hợp các dạng động từ, tính từ với thì quá khứ 았, 었, 였.

V + 았/었/였습니다.  V + 았/었/였어요
  ~았/었/였습니다 ~았/었/였어요
가다 갔습니다 갔어요
오다 왔습니다 왔어요
팔다 팔았습니다 팔았어요
좋다 좋았습니다 좋았어요
싸다 쌌습니다 쌌어요
먹다 먹었습니다 먹었어요
마시다 마셨습니다 마셨어요
배우다 배웠습니다 배웠어요
읽다 읽었습니다 읽었어요
맛있다 맛있었습니다 맛있었어요
공부하다 공부했습니다 배웠어요
듣다 들었습니다 들었어요
돕다 도왔습니다 도왔어요
쓰다 썼습니다 썼어요
바쁘다 바빴습니다 바빴어요
집이다 집이었습니다 집이었어요
학교이다 학교였습니다 학교였어요

1/ Tuần trước bạn đã làm gì vậy? Hãy nói thử nhé.

지난 주말에 뭐 했어요? Tuần trước bạn đã làm gì vậy?
시장에 갔어요. Tôi đã đi chợ.
일하다: làm việc
한국어 숙제를 하다: làm bài tập tiếng Hàn
식당에서 삼겹살을 먹다: ăn thịt heo tại nhà hàng
2/ Mọi người hôm qua đã làm gì vậy? Hãy nói thử nhé.

 
Danh từ + 도. Bấm vào đây để xem chi tiết
Thể hiện việc giống với thứ đã nói ở trước đó hoặc làm thêm cái gì đó, tương đương với nghĩa trong tiếng Việt là “cũng”

가: 저는 야구를 좋아해요. 유리 씨는요? Tôi thích bóng chày. Yuri thì sao?
나: 저 야구를 좋아해요. Tôi cũng thích bóng chày.

가: 이제 그만 갈 게요. Thôi tôi sẽ đi bây giờ đây.
나: 저 같이가요. Tôi cũng đi với.

Có thể sử dụng cùng với 에, 에서
저는 부산에도 가 봤어요. Tôi cũng đã thử đi đến Busan rồi.

에서도 한국말을 연습 해요. Tôi cũng đã luyện tập nói tiếng Hàn ở nhà.

1/ Mọi người lúc nãy đã làm gì thế? Hãy nói thử nhé.
아까 뭐 했어요? Lúc nãy bạn đã làm gì thế?

책을 읽었어요. 음악 들었어요. Tôi đã đọc sách. Tôi cũng nghe nhạc nữa
차를 마시다. 케이크를 먹다. Uống trà. Ăn bánh ngọt.
회사에서 일하다. 전화를 받다 Đến công ty làm việc. Nhận điện thoại.
친구를 만나다. 영화를 보다. Gặp bạn. Xem phim.

2/ Mọi người tuần trước đã làm gì thế? Hãy nói thử trên 2 điều nhé.

말하기와 듣기 (TRANG 98)
1/ Chamsitu và Lahuman đang nói chuyện với nhau. Hãy cùng nhau đọc nhé.
잠시드: 라흐만 씨, 주말에 뭐 했어요?
Lahuman ơi, tuần rồi bạn đã làm gì thế?
라흐만: 주말에 친구 집에 갔어요.
Tuần rồi tôi đã gặp bạn ở nhà.
잠시드: 거기에서 뭐 했어요?
Bạn đã làm gì ở nhà thế?
라흐만: 고향 음식을 만들었어요. 영화도 봤어요.
Chúng tôi đã làm những thức ăn ở quê hương. Chúng tôi cũng xem phim nữa.

 
친구 집/ 고향 음식을 만들다, 영화를 보다
Gặp bạn ở nhà/ làm những thức ăn ở quê hương, xem phim
집 근처 식당/ 친구들을 만나다, 한국 음식을 먹다
Nhà hàng gần nhà/ gặp bạn, ăn món ăn Hàn Quốc

2/ Mọi người tuần trước đã làm gì thế? Hãy nói thử nhé.
주말에 어디에 갔어요? Tuần trước bạn đã đi đâu?
거기에서 뭐 했어요? Bạn đã làm gì ở đó?

 

읽기와 쓰기 (TRANG 99)
1/ Hãy đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi.

저는 지난주 토요일에 친구와 함께 전주에 갔습니다. 우리는 점심에 비빔밥을 먹었습니다. 정말 맛있었습니다. 오후에 한옥 마을에 갔습니다. 우리는 한복을 입었습니다. 사진도 많이 찍었습니다. 우리는 아침부터 저녁까지 많이 걸었습니다. 그래서 다리가 아팠습니다. 그렇지만 정말 즐거웠습니다.
Tôi đã đến Jeonju với bạn bè vào thứ bảy tuần trước. Chúng tôi đã ăn cơm trộn vào buổi trưa. Chúng thật sự rất ngon. Tôi đã đến làng Hanok vào buổi chiều. Chúng tôi đã mặc Hanbok. Và cũng chụp rất nhiều ảnh nữa. Chúng tôi đã đi bộ rất nhiều từ sáng đến tối. Vì vậy, chân đau đã rất đau. Nhưng tôi thật sự rất vui vẻ.

이 사람은 토요일 오후에 어디에 갔어요? Người này đi đâu vào chiều thứ bảy
이 사람은 뭐 했어요? 모두 고르세요. Người này đã làm những gì. Chọn những câu đúng.

1/ 등간을 했습니다. Leo núi
2/ 한복을 입었습니다. Mặc Hanbok
3/ 사진을 찍었습니다. Chụp ảnh
4/ 비빔밥을 먹었습니다. Ăn cơm trộn

맞으면 O, 틀리면 X 하세요. Đúng điền O, sai điền X
1/ 이사람은 많이 걸었습니다. Người này đi bộ rất nhiều
2/ 이 사람은 배가 아팠습니다. Người này bị đau bụng
 
2. Mọi người tuần trước đã làm gì thế? Hãy thử viết những việc đã làm vào cuối tuần.
저는 지난 주말에…… Vào tuần trước tôi……
전주: Jeonju
한옥 마을: làng Hanok
한복을 입다: mặc Hanbok
걷다: đi bộ
다리: chân
그렇지만: tuy nhiên
즐겁다: vui vẻ

 
문화와 정보 (TRANG 100)
한국인의 주말 활동: Hoạt động cuối tuần của người Hàn Quốc

한국 사람들은 주말에 쉬거나 취미를 즐겨요. 한국 사람들이 주말에 제일 많이 하는 일은 쉬면서 텔레비전을 보는 일이에요. 다음으로는 컴퓨터 게임이나 인터넷 검색을 해요. 그리고 영화나 연극을 보는 사람도 많아요. 어떤 사람들은 친구를 만나서 운동을 해요.

Vào cuối tuần, người Hàn Quốc thường nghỉ ngơi hoặc tận hưởng sở thích của mình. Điều phổ biến nhất mà người Hàn Quốc làm vào cuối tuần là vừa nghỉ ngơi vừa xem tivi. Sau đó là họ chơi game trên máy tính hoặc lướt web. Và cũng có rất nhiều người xem phim hoặc xem kịch. Một số người thì gặp bạn bè và tập thể dục

한국 사람들이 주말에 제일 많이하는 일은 뭐예요?
Người Hàn Quốc thường làm gì nhất vào cuối tuần?
한국 사람들은 주말에 누구와 운동을 해요?
Vào cuối tuần, người Hàn Quốc tập thể dục với ai?
여러분은 주말에 뭐 해요? 
Mọi người thường làm gì vào cuối tuần?
 
발음 (TRANG 101)
Quy tắc: Khi âm trước kết thúc bằng phụ âm và âm sau bắt đầu bằng nguyên âm thì phụ âm của âm trước sẽ được đọc nối vào nguyên âm của âm sau.

1/
1) 만났어요 [만나써요]: gặp mặt
2) 재미있었어요 [재미이써써요]: thú vị
3) 샀어요 [사써요]: mua

2/
가 : 주말에 뭐 했어요? Bạn đã làm gì vào tuần trước?
나 : 고향 친구를 만났어요. Tôi đã gặp bạn ở quê
가 : 어제 뭐 했어요? Hôm qua bạn đã làm gì?
나 : 드라마를 봤어요. 재미있었어요. Chúng tôi đã coi phim. Rất là thú vị đó.
가 : 시장에서 뭘 샀어요? Bạn đã mua gì ở chợ vậy?
나 : 포도를 샀어요. 수박도 샀어요. Tôi đã mua nho. Tôi còn mua dưa hấu nữa.

배운 어휘 확인 TỔNG KẾT TỪ MỚI (TRANG 101)

집에서 쉬다: nghỉ ngơi ở nhà
청소를 하다: dọn dẹp
빨래를 하다: giặc đồ
축구를 하다: chơi đá banh
산에 가다: leo núi
산책하다: tản bộ
친구를 만나다: gặp bạn bè
아르바이트를 하다: làm thêm
한국어를 배우다: học tiếng Hàn
공원: công viên
자전거를 타다: chạy xe đạp
공눌이를 하다: chơi bóng
시장: chợ
과일을 사다: mua trái cây
신발을 사다: mua giày
백화점: cửa hàng tiện lợi
쇼핑하다: mua sắm
저녁을 먹다: ăn tối
카페: cà phê
이야기를 하다: tán gẫu
차를 마시다: uống trà
집: nhà
식사를 하다: ăn uống
텔레비전을 보다: xem tivi
회사: công ty
일하다: làm việc
전화를 받다: nhận
전주: Jeonju
한옥 마을: làng Hanok
한복을 입다: mặc Hanbok
걷다: đi bộ
다리: chân
그렇지만: tuy nhiên
즐겁다: vui vẻ

“이 포스팅은 쿠팡 파트너스 활동의 일환으로, 이에 따른 일정액의 수수료를 제공받습니다.”

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here